Mã ZIP Đồng Nai - Tra cứu mã bưu chính Đồng Nai mới nhất 2026

Tỉnh Đồng Nai mới hợp nhất từ tỉnh Đồng Nai và tỉnh Bình Phước cũ, sắp xếp lại còn 95 xã, phường. Mã ZIP/mã bưu chính có 2 dải: đầu số 67 (Bình Phước cũ) và 76 (Đồng Nai cũ).

Bảng tra cứu mã bưu chính Đồng Nai sau sáp nhập

95 xã/phường — cột cuối là tên trước sáp nhập (2025)

Nhập tên phường xã cũ hoặc mới

95Mã bưu chính
72
23Phường
Tra cứu mã bưu chính toàn quốc
1

Phường Bình Phước

67114

Tên cũ trước sáp nhập gồm 5 phường và 1 xã của Thành phố Đồng Xoài:

Phường Tân PhúPhường Tân ĐồngPhường Tân BìnhPhường Tân XuânPhường Tân ThiệnXã Tiến Hưng
2

Phường Đồng Xoài

67115

Tên cũ trước sáp nhập gồm 1 xã và 1 phường của Thành phố Đồng Xoài:

Xã Tân ThànhPhường Tiến Thành
3

Xã Tân Lợi

67210

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Đồng Phú:

Xã Tân HưngXã Tân LợiXã Tân Hòa
4

Xã Đồng Tâm

67213

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Đồng Phú:

Xã Đồng TâmXã Tân PhướcXã Đồng Tiến
5

Xã Thuận Lợi

67216

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã của Huyện Đồng Phú:

Xã Thuận LợiXã Thuận Phú
6

Xã Đồng Phú

67217

Tên cũ trước sáp nhập gồm 1 thị trấn và 2 xã của Huyện Đồng Phú:

Thị trấn Tân PhúXã Tân LậpXã Tân Tiến
7

Xã Thọ Sơn

67308

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Bù Đăng:

Xã Phú SơnXã Thọ SơnXã Đồng Nai
8

Xã Đak Nhau

67310

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã của Huyện Bù Đăng:

Xã Đường 10Xã Đak Nhau
9

Xã Bom Bo

67312

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã của Huyện Bù Đăng:

Xã Bình MinhXã Bom Bo
10

Xã Nghĩa Trung

67317

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Bù Đăng:

Xã Đức LiễuXã Nghĩa TrungXã Nghĩa Bình
11

Xã Phước Sơn

67320

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Bù Đăng:

Xã Thống NhấtXã Đăng HàXã Phước Sơn
12

Xã Bù Đăng

67322

Tên cũ trước sáp nhập gồm 1 thị trấn và 2 xã của Huyện Bù Đăng:

Thị trấn Đức PhongXã Minh HưngXã Đoàn Kết
13

Phường Phước Bình

67407

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 đơn vị:

Phường Phước Bình (Thị xã Phước Long)Phường Long Phước (Thị xã Phước Long)Xã Bình Sơn (Huyện Phú Riềng)Xã Long Giang (Thị xã Phước Long)
14

Xã Phú Nghĩa

67506

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Bù Gia Mập:

Xã Đức HạnhXã Phú VănXã Phú Nghĩa
15

Xã Đa Kia

67509

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Bù Gia Mập:

Xã Đa KiaXã Phước MinhXã Bình Thắng
16

Xã Đăk Ơ

67512

Tên cũ trước sáp nhập, thuộc Huyện Bù Gia Mập:

Xã Đak Ơ
17

Xã Bù Gia Mập

67513

Tên cũ trước sáp nhập, thuộc Huyện Bù Gia Mập:

Xã Bù Gia Mập
18

Xã Lộc Ninh

67606

Tên cũ trước sáp nhập gồm 1 thị trấn và 2 xã của Huyện Lộc Ninh:

Thị trấn Lộc NinhXã Lộc ThuậnXã Lộc Thái
19

Xã Lộc Thạnh

67611

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 xã của Huyện Lộc Ninh:

Xã Lộc HòaXã Lộc ThạnhXã Lộc ThànhXã Lộc Thịnh
20

Xã Lộc Tấn

67612

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã của Huyện Lộc Ninh:

Xã Lộc TấnXã Lộc Thiện
21

Xã Lộc Thành

67614

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 xã của Huyện Lộc Ninh:

Xã Lộc HòaXã Lộc ThạnhXã Lộc ThànhXã Lộc Thịnh
22

Xã Lộc Hưng

67616

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Lộc Ninh:

Xã Lộc ĐiềnXã Lộc HưngXã Lộc Khánh
23

Xã Lộc Quang

67620

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Lộc Ninh:

Xã Lộc HiệpXã Lộc QuangXã Lộc Phú
24

Xã Hưng Phước

67658

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã của Huyện Bù Đốp:

Xã Hưng PhướcXã Phước Thiện
25

Xã Thiện Hưng

67659

Tên cũ trước sáp nhập gồm 1 thị trấn và 2 xã của Huyện Bù Đốp:

Thị trấn Thanh BìnhXã Thiện HưngXã Thanh Hòa
26

Xã Tân Tiến

67662

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 đơn vị:

Xã Lộc An (Huyện Lộc Ninh)Xã Tân Thành (Huyện Bù Đốp)Xã Tân Tiến (Huyện Bù Đốp)
27

Xã Phú Riềng

67706

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã của Huyện Phú Riềng:

Xã Bù NhoXã Phú Riềng
28

Xã Phú Trung

67707

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã của Huyện Phú Riềng:

Xã Phước TânXã Phú Trung
29

Xã Long Hà

67711

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã của Huyện Phú Riềng:

Xã Long HàXã Long Tân
30

Xã Bình Tân

67714

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Phú Riềng:

Xã Long BìnhXã Bình TânXã Long Hưng
31

Phường Phước Long

67716

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 phường và 1 xã của Thị xã Phước Long:

Phường Thác MơPhường Long ThủyPhường Sơn GiangXã Phước Tín
32

Xã Tân Khai

67806

Tên cũ trước sáp nhập gồm 1 thị trấn và 2 xã của Huyện Hớn Quản:

Thị trấn Tân KhaiXã Đồng NơXã Tân Hiệp
33

Xã Tân Quan

67807

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 đơn vị:

Xã Tân Lợi (Huyện Hớn Quản)Xã Phước An (Huyện Hớn Quản)Xã Tân Quan (Huyện Hớn Quản)Xã Quang Minh (Thị xã Chơn Thành)
34

Xã Tân Hưng

67809

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Hớn Quản:

Xã Thanh AnXã An KhươngXã Tân Hưng
35

Xã Minh Đức

67816

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Hớn Quản:

Xã An PhúXã Minh ĐứcXã Minh Tâm
36

Phường Bình Long

67862

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 đơn vị:

Phường Hưng Chiến (Thị xã Bình Long)Phường An Lộc (Thị xã Bình Long)Phường Phú Đức (Thị xã Bình Long)Xã Thanh Bình (Huyện Hớn Quản)
37

Phường An Lộc

67863

Tên cũ trước sáp nhập gồm 1 phường và 2 xã của Thị xã Bình Long:

Phường Phú ThịnhXã Thanh LươngXã Thanh Phú
38

Xã Nha Bích

67908

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Thị xã Chơn Thành:

Xã Minh LậpXã Nha BíchXã Minh Thắng
39

Phường Minh Hưng

67912

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 phường của Thị xã Chơn Thành:

Phường Minh HưngPhường Minh Long
40

Phường Chơn Thành

67915

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 phường của Thị xã Chơn Thành:

Phường Hưng LongPhường Thành TâmPhường Minh Thành
41

Phường Tam Hiệp

76109

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 phường của Thành phố Biên Hòa:

Phường Tân HiệpPhường Tân MaiPhường Tam HiệpPhường Bình Đa
42

Phường Trảng Dài

76116

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 đơn vị:

Phường Trảng Dài (Thành phố Biên Hòa)Xã Thiện Tân (Huyện Vĩnh Cửu)
43

Phường Long Hưng

76131

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 phường và 1 xã của Thành phố Biên Hòa:

Phường Long Bình TânPhường An HòaXã Long Hưng
44

Phường Phước Tân

76132

Tên cũ trước sáp nhập, thuộc Thành phố Biên Hòa:

Phường Phước Tân
45

Phường Tam Phước

76133

Tên cũ trước sáp nhập, thuộc Thành phố Biên Hòa:

Phường Tam Phước
46

Phường Long Bình

76134

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 phường của Thành phố Biên Hòa:

Phường Tân BiênPhường Hố NaiPhường Long Bình
47

Phường Biên Hòa

76136

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 phường của Thành phố Biên Hòa:

Phường Bửu HòaPhường Tân VạnPhường Tân HạnhPhường Hóa An
48

Phường Trấn Biên

76137

Tên cũ trước sáp nhập gồm 6 phường của Thành phố Biên Hòa:

Phường Bửu LongPhường Quang VinhPhường Thống NhấtPhường Trung DũngPhường An BìnhPhường Hiệp Hòa
49

Phường Hố Nai

76138

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 đơn vị:

Phường Tân Hòa (Thành phố Biên Hòa)Xã Hố Nai 3 (Huyện Trảng Bom)
50

Phường Tân Triều

76139

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 đơn vị:

Phường Tân Phong (Thành phố Biên Hòa)Xã Bình Lợi (Huyện Vĩnh Cửu)Xã Thạnh Phú (Huyện Vĩnh Cửu)Xã Tân Bình (Huyện Vĩnh Cửu)
51

Xã Long Thành

76206

Tên cũ trước sáp nhập gồm 1 thị trấn và 3 xã của Huyện Long Thành:

Thị trấn Long ThànhXã Lộc AnXã Bình SơnXã Long An
52

Xã Bình An

76208

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã của Huyện Long Thành:

Xã Bình AnXã Long Đức
53

Xã An Phước

76210

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã của Huyện Long Thành:

Xã An PhướcXã Tam An
54

Xã Long Phước

76213

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã của Huyện Long Thành:

Xã Bàu CạnXã Long Phước
55

Xã Phước Thái

76214

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Long Thành:

Xã Phước BìnhXã Tân HiệpXã Phước Thái
56

Xã Đại Phước

76259

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 xã của Huyện Nhơn Trạch:

Xã Đại PhướcXã Phú HữuXã Phú ĐôngXã Phước Khánh
57

Xã Phước An

76267

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Nhơn Trạch:

Xã Long ThọXã Vĩnh ThanhXã Phước An
58

Xã Nhơn Trạch

76268

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 xã và 1 thị trấn của Huyện Nhơn Trạch:

Xã Phước ThiềnXã Long TânThị trấn Hiệp PhướcXã Phú HộiXã Phú Thạnh
59

Xã Trảng Bom

76306

Tên cũ trước sáp nhập gồm 1 thị trấn và 3 xã của Huyện Trảng Bom:

Thị trấn Trảng BomXã Sông TrầuXã Quảng TiếnXã Giang Điền
60

Xã Bàu Hàm

76309

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 xã của Huyện Trảng Bom:

Xã Thanh BìnhXã Cây GáoXã Bàu HàmXã Sông Thao
61

Xã Bình Minh

76315

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã của Huyện Trảng Bom:

Xã Bắc SơnXã Bình Minh
62

Xã An Viễn

76320

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã của Huyện Trảng Bom:

Xã Đồi 61Xã An Viễn
63

Xã Hưng Thịnh

76322

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 xã của Huyện Trảng Bom:

Xã Đông HoàXã Tây HoàXã Trung HoàXã Hưng Thịnh
64

Xã Thống Nhất

76323

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 đơn vị:

Xã Phú Cường (Huyện Định Quán)Xã Phú Túc (Huyện Định Quán)Xã Gia Tân 1 (Huyện Thống Nhất)Xã Gia Tân 2 (Huyện Thống Nhất)
65

Xã Dầu Giây

76406

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã và 1 thị trấn của Huyện Thống Nhất:

Xã Bàu Hàm 2Xã Hưng LộcXã Lộ 25Thị trấn Dầu Giây
66

Xã Gia Kiệm

76412

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Thống Nhất:

Xã Gia Tân 3Xã Gia KiệmXã Quang Trung
67

Phường Bảo Vinh

76459

Tên cũ trước sáp nhập gồm 1 xã và 1 phường của Thành phố Long Khánh:

Xã Bảo QuangPhường Bảo Vinh
68

Phường Bình Lộc

76461

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 đơn vị:

Xã Bình Lộc (Thành phố Long Khánh)Phường Suối Tre (Thành phố Long Khánh)Xã Xuân Thiện (Huyện Thống Nhất)
69

Phường Xuân Lập

76468

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 phường của Thành phố Long Khánh:

Phường Xuân LậpPhường Bàu Sen
70

Phường Hàng Gòn

76470

Tên cũ trước sáp nhập gồm 1 phường và 1 xã của Thành phố Long Khánh:

Phường Xuân TânXã Hàng Gòn
71

Phường Long Khánh

76471

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 phường và 1 xã của Thành phố Long Khánh:

Phường Xuân BìnhPhường Xuân AnPhường Xuân HoàPhường Phú BìnhXã Bàu Trâm
72

Xã Xuân Quế

76507

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã của Huyện Cẩm Mỹ:

Xã Sông NhạnXã Xuân Quế
73

Xã Sông Ray

76509

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã của Huyện Cẩm Mỹ:

Xã Sông RayXã Lâm San
74

Xã Xuân Đông

76513

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 đơn vị:

Xã Xuân Tây (Huyện Cẩm Mỹ)Xã Xuân Đông (Huyện Cẩm Mỹ)Xã Xuân Tâm (Huyện Xuân Lộc)
75

Xã Xuân Đường

76516

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 đơn vị:

Xã Xuân Đường (Huyện Cẩm Mỹ)Xã Thừa Đức (Huyện Cẩm Mỹ)Xã Cẩm Đường (Huyện Long Thành)
76

Xã Cẩm Mỹ

76519

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã và 1 thị trấn của Huyện Cẩm Mỹ:

Xã Nhân NghĩaThị trấn Long GiaoXã Xuân MỹXã Bảo Bình
77

Xã Xuân Thành

76608

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã của Huyện Xuân Lộc:

Xã Suối CaoXã Xuân Thành
78

Xã Xuân Bắc

76610

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 đơn vị:

Xã Suối Nho (Huyện Định Quán)Xã Xuân Bắc (Huyện Xuân Lộc)
79

Xã Xuân Định

76614

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 đơn vị:

Xã Xuân Bảo (Huyện Cẩm Mỹ)Xã Xuân Định (Huyện Xuân Lộc)Xã Bảo Hoà (Huyện Xuân Lộc)
80

Xã Xuân Phú

76615

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã của Huyện Xuân Lộc:

Xã Xuân PhúXã Lang Minh
81

Xã Xuân Hòa

76619

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Xuân Lộc:

Xã Xuân HòaXã Xuân HưngXã Xuân Tâm
82

Xã Xuân Lộc

76621

Tên cũ trước sáp nhập gồm 1 thị trấn và 4 xã của Huyện Xuân Lộc:

Thị trấn Gia RayXã Xuân ThọXã Xuân TrườngXã Suối CátXã Xuân Hiệp
83

Xã Định Quán

76706

Tên cũ trước sáp nhập gồm 1 thị trấn và 3 xã của Huyện Định Quán:

Thị trấn Định QuánXã Ngọc ĐịnhXã Gia CanhXã Phú Ngọc
84

Xã Phú Hòa

76707

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 đơn vị:

Xã Phú Điền (Huyện Tân Phú)Xã Phú Lợi (Huyện Định Quán)Xã Phú Hòa (Huyện Định Quán)
85

Xã Phú Vinh

76709

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã của Huyện Định Quán:

Xã Phú TânXã Phú Vinh
86

Xã Thanh Sơn

76711

Tên cũ trước sáp nhập, thuộc Huyện Định Quán:

Xã Thanh Sơn
87

Xã La Ngà

76714

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã của Huyện Định Quán:

Xã La NgàXã Túc Trưng
88

Xã Tân Phú

76806

Tên cũ trước sáp nhập gồm 1 thị trấn và 4 xã của Huyện Tân Phú:

Thị trấn Tân PhúXã Phú XuânXã Phú LộcXã Phú ThanhXã Trà Cổ
89

Xã Nam Cát Tiên

76813

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã của Huyện Tân Phú:

Xã Nam Cát TiênXã Phú An
90

Xã Đak Lua

76814

Tên cũ trước sáp nhập, thuộc Huyện Tân Phú:

Xã Dak Lua
91

Xã Tà Lài

76817

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Tân Phú:

Xã Tà LàiXã Phú LậpXã Phú Thịnh
92

Xã Phú Lâm

76821

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 xã của Huyện Tân Phú:

Xã Thanh SơnXã Phú SơnXã Phú LâmXã Phú Bình
93

Xã Phú Lý

76908

Tên cũ trước sáp nhập, thuộc Huyện Vĩnh Cửu:

Xã Phú Lý
94

Xã Trị An

76910

Tên cũ trước sáp nhập gồm 1 thị trấn và 2 xã của Huyện Vĩnh Cửu:

Thị trấn Vĩnh AnXã Trị AnXã Mã Đà
95

Xã Tân An

76911

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã của Huyện Vĩnh Cửu:

Xã Tân AnXã Vĩnh Tân

Hướng dẫn tra cứu mã bưu chính Đồng Nai

Mã bưu chính (mã ZIP, mã bưu điện, postal code) là dãy 5 chữ số giúp xác định chính xác vị trí xã, phường khi giao nhận thư từ, bưu phẩm trên toàn quốc, quy định tại Quyết định 2334/QĐ-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ. Theo Nghị quyết 202/2025/QH15 của Quốc hội (12/6/2025), tỉnh Đồng Nai mới được hợp nhất từ tỉnh Đồng Nai và tỉnh Bình Phước cũ, giữ tên gọi "Đồng Nai", đặt trung tâm hành chính - chính trị tại phường Trấn Biên (thành phố Biên Hòa, Đồng Nai cũ). Tiếp đó, Nghị quyết 1662/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ký 16/6/2025, hiệu lực 1/7/2025) sắp xếp lại toàn bộ đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh mới, đồng thời bỏ cấp huyện theo mô hình chính quyền địa phương 2 cấp — kéo theo toàn bộ hệ thống mã bưu chính khu vực này thay đổi theo địa giới hành chính mới.

Cách tra cứu mã bưu chính Đồng Nai nhanh nhất

  1. Gõ tên xã/phường hiện tại, tên cũ trước sắp xếp, hoặc mã 5 số vào ô tìm kiếm phía trên bảng.
  2. Bảng tự động lọc ra đúng dòng khớp — không cần cuộn qua cả 95 dòng để tìm bằng mắt.
  3. Bấm "Chép mã" hoặc "Chép địa chỉ" ở cột Thao tác để copy nhanh, dán trực tiếp vào đơn hàng hoặc form khai báo.

Mã ZIP Đồng Nai là gì?

Mã ZIP (còn gọi là mã bưu chính, mã bưu điện, postal code) Đồng Nai là dãy 5 chữ số dùng để xác định vị trí xã/phường khi giao nhận thư, bưu phẩm. Ví dụ phường Trấn Biên (trung tâm hành chính tỉnh) có mã 76137.

Mã bưu điện Đồng Nai có phải là mã bưu chính không?

Có, đây là 1 khái niệm, chỉ khác cách gọi. "Mã bưu điện" là tên gọi quen thuộc trước đây, còn "mã bưu chính" là tên chính thức theo quy định hiện hành — cả 2 đều chỉ cùng dãy 5 chữ số trong bảng phía trên, không phải 2 hệ thống mã khác nhau.

Mã bưu chính Đồng Nai bắt đầu bằng số nào?

Tỉnh Đồng Nai hiện có 95 đơn vị hành chính cấp xã (72 xã và 23 phường), chia thành 2 dải mã: đầu số 67 cho các xã/phường thuộc tỉnh Bình Phước cũ, đầu số 76 cho các xã/phường thuộc tỉnh Đồng Nai cũ. 3 chữ số cuối xác định đơn vị xã/phường cụ thể. Do đã bỏ cấp huyện, mã bưu chính hiện nay không còn phân theo huyện/thị xã/thành phố như trước 2025.

Mã bưu chính Đồng Nai có thay đổi sau sáp nhập không?

Có. Việc hợp nhất tỉnh Đồng Nai và Bình Phước cũ, gộp nhiều xã/phường thành đơn vị mới và bỏ cấp huyện từ 1/7/2025 khiến mã bưu chính hầu hết xã/phường thay đổi so với trước — xem cột "Tên cũ trước sáp nhập" trong bảng phía trên để đối chiếu.

Xã, phường cũ đã sáp nhập tra ở đâu?

Nhiều xã/phường cũ trước 2025 đã hợp nhất thành 1 đơn vị mới, đổi cả tên lẫn mã bưu chính — ví dụ phường Trấn Biên mới (mã 76137) gộp từ 6 phường/xã cũ thuộc thành phố Biên Hòa cũ. Nếu chỉ nhớ tên xã/phường/huyện cũ (như Biên Hòa, Long Khánh, Long Thành, Nhơn Trạch, Trảng Bom, Xuân Lộc thuộc Đồng Nai cũ; Đồng Xoài, Bình Long, Phước Long, Chơn Thành, Lộc Ninh, Bù Đăng thuộc Bình Phước cũ), gõ trực tiếp tên đó vào ô tìm kiếm ở đầu trang — công cụ tự nhận diện tên trước sắp xếp, hoặc xem trực tiếp bảng đối chiếu bên trên.

Đồng Nai gồm những huyện, thị xã, thành phố cũ nào?

Tỉnh Đồng Nai mới hợp nhất từ 2 tỉnh, tổng 22 huyện/thị xã/thành phố cũ:

Thuộc tỉnh Đồng Nai cũ: Thành phố Biên Hòa, Thành phố Long Khánh, Huyện Nhơn Trạch, Huyện Long Thành, Huyện Trảng Bom, Huyện Thống Nhất, Huyện Định Quán, Huyện Cẩm Mỹ, Huyện Xuân Lộc, Huyện Tân Phú, Huyện Vĩnh Cửu.

Thuộc tỉnh Bình Phước cũ: Thành phố Đồng Xoài, Thị xã Chơn Thành, Thị xã Bình Long, Thị xã Phước Long, Huyện Hớn Quản, Huyện Lộc Ninh, Huyện Bù Đốp, Huyện Bù Gia Mập, Huyện Phú Riềng, Huyện Đồng Phú, Huyện Bù Đăng.

Nhà ở khu vực nào trong số này thì gõ tên xã/phường cũ vào ô tìm kiếm ở đầu trang để ra đúng tên và mã mới.

Lưu ý khi ghi mã bưu chính

  • Ghi đủ 5 chữ số, đặt sau tên xã/phường, tỉnh/thành trên địa chỉ giao hàng.
  • Với các đơn vị vận chuyển (GHN, GHTK, Viettel Post...), mã bưu chính giúp phân loại hàng nhanh hơn nhưng không bắt buộc phải điền nếu địa chỉ đã đầy đủ xã/phường, tỉnh/thành.
  • Xem đầy đủ danh mục mã bưu chính quốc gia (PDF) từ Bộ Khoa học và Công nghệ nếu cần đối chiếu văn bản gốc.
  • Có thể quay lại công cụ tra cứu mã bưu chính toàn quốc để tìm mã của tỉnh, thành phố khác.

Tool liên quan