Mã ZIP Hưng Yên - Tra cứu mã bưu chính Hưng Yên mới nhất 2026

Tỉnh Hưng Yên mới (sáp nhập từ Hưng Yên và Thái Bình cũ) có 104 xã, phường. Mã ZIP/mã bưu chính bắt đầu bằng đầu số 17 (khu vực Hưng Yên cũ) hoặc 06 (khu vực Thái Bình cũ).

Bảng tra cứu mã bưu chính Hưng Yên sau sáp nhập

104 xã/phường — cột cuối là tên trước sáp nhập (2025)

Nhập tên phường xã cũ hoặc mới

104Mã bưu chính
93
11Phường
Tra cứu mã bưu chính toàn quốc
1

Phường Trần Hưng Đạo

06106

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 phường và 1 xã của Thành phố Thái Bình:

Phường Đề ThámPhường Quang TrungPhường Trần Hưng ĐạoXã Phú Xuân
2

Phường Vũ Phúc

06119

Tên cũ trước sáp nhập gồm 5 đơn vị:

Phường Phú Khánh (Thành phố Thái Bình)Xã Vũ Phúc (Thành phố Thái Bình)Xã Song An (Huyện Vũ Thư)Xã Trung An (Huyện Vũ Thư)Xã Nguyên Xá (Huyện Vũ Thư)
3

Phường Trần Lãm

06122

Tên cũ trước sáp nhập gồm 6 đơn vị:

Phường Kỳ Bá (Thành phố Thái Bình)Phường Trần Lãm (Thành phố Thái Bình)Xã Vũ Chính (Thành phố Thái Bình)Xã Vũ Đông (Thành phố Thái Bình)Xã Tây Sơn (Huyện Kiến Xương)Xã Vũ Lạc (Thành phố Thái Bình)
4

Phường Thái Bình

06125

Tên cũ trước sáp nhập gồm 7 đơn vị:

Phường Lê Hồng Phong (Thành phố Thái Bình)Phường Bồ Xuyên (Thành phố Thái Bình)Phường Tiền Phong (Thành phố Thái Bình)Xã Phúc Thành (Huyện Vũ Thư)Xã Tân Phong (Huyện Vũ Thư)Xã Tân Hòa (Huyện Vũ Thư)Xã Tân Bình (Thành phố Thái Bình)
5

Phường Trà Lý

06126

Tên cũ trước sáp nhập gồm 5 đơn vị:

Xã Đông Hòa (Thành phố Thái Bình)Phường Hoàng Diệu (Thành phố Thái Bình)Xã Đông Dương (Huyện Đông Hưng)Xã Đông Mỹ (Thành phố Thái Bình)Xã Đông Thọ (Thành phố Thái Bình)
6

Xã Kiến Xương

06206

Tên cũ trước sáp nhập gồm 1 thị trấn và 4 xã của Huyện Kiến Xương:

Thị trấn Kiến XươngXã Bình MinhXã Quang BìnhXã Quang MinhXã Quang Trung
7

Xã Lê Lợi

06213

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã của Huyện Kiến Xương:

Xã Lê LợiXã Thống Nhất
8

Xã Trà Giang

06216

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Kiến Xương:

Xã Trà GiangXã Quốc TuấnXã Hồng Thái
9

Xã Bình Nguyên

06222

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Kiến Xương:

Xã An BìnhXã Bình NguyênXã Thanh Tân
10

Xã Quang Lịch

06224

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Kiến Xương:

Xã Vũ LễXã Quang LịchXã Hòa Bình
11

Xã Vũ Quý

06227

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 xã của Huyện Kiến Xương:

Xã Vũ NinhXã Vũ AnXã Vũ QuíXã Vũ Trung
12

Xã Hồng Vũ

06229

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã của Huyện Kiến Xương:

Xã Vũ CôngXã Hồng Vũ
13

Xã Bình Thanh

06235

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Kiến Xương:

Xã Minh QuangXã Minh TânXã Bình Thanh
14

Xã Bình Định

06237

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Kiến Xương:

Xã Nam BìnhXã Bình ĐịnhXã Hồng Tiến
15

Xã Tiền Hải

06306

Tên cũ trước sáp nhập gồm 1 thị trấn và 4 xã của Huyện Tiền Hải:

Thị trấn Tiền HảiXã Vũ LăngXã Tây LươngXã Tây NinhXã An Ninh
16

Xã Ái Quốc

06325

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã của Huyện Tiền Hải:

Xã Tây GiangXã Ái Quốc
17

Xã Nam Cường

06338

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 xã của Huyện Tiền Hải:

Xã Nam CườngXã Nam ChínhXã Nam ThịnhXã Nam Tiến
18

Xã Đông Tiền Hải

06341

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 xã của Huyện Tiền Hải:

Xã Đông TràXã Đông LongXã Đông XuyênXã Đông Quang
19

Xã Tây Tiền Hải

06342

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Tiền Hải:

Xã Phương CôngXã Vân TrườngXã Bắc Hải
20

Xã Nam Tiền Hải

06343

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Tiền Hải:

Xã Nam HàXã Nam HồngXã Nam Hải
21

Xã Đồng Châu

06344

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 xã của Huyện Tiền Hải:

Xã Đông HoàngXã Đông MinhXã Đông CơXã Đông Lâm
22

Xã Hưng Phú

06345

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Tiền Hải:

Xã Nam TrungXã Nam HưngXã Nam Phú
23

Xã Thái Thụy

06454

Tên cũ trước sáp nhập gồm 1 thị trấn và 4 xã của Huyện Thái Thụy:

Thị trấn Diêm ĐiềnXã Thụy TrìnhXã Thụy BìnhXã Thụy HảiXã Thụy Liên
24

Xã Thụy Anh

06455

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Thái Thụy:

Xã Thụy HưngXã Dương PhúcXã Thụy Sơn
25

Xã Đông Thụy Anh

06456

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 xã của Huyện Thái Thụy:

Xã Thụy TrườngXã Hồng DũngXã An TânXã Thụy Xuân
26

Xã Bắc Thụy Anh

06457

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Thái Thụy:

Xã Thụy QuỳnhXã Thụy ViệtXã Thụy Văn
27

Xã Tây Thụy Anh

06458

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Thái Thụy:

Xã Thụy NinhXã Thụy ChínhXã Thụy Dân
28

Xã Nam Thụy Anh

06459

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Thái Thụy:

Xã Thụy DuyênXã Thụy ThanhXã Thụy Phong
29

Xã Thái Ninh

06460

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 xã của Huyện Thái Thụy:

Xã Thái ThượngXã Thái NguyênXã Hòa AnXã Thái Hưng
30

Xã Đông Thái Ninh

06461

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 xã của Huyện Thái Thụy:

Xã Thái ĐôXã Thái XuyênXã Mỹ LộcXã Tân Học
31

Xã Bắc Thái Ninh

06462

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã của Huyện Thái Thụy:

Xã Dương Hồng ThủyXã Thái Phúc
32

Xã Tây Thái Ninh

06463

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã của Huyện Thái Thụy:

Xã Thái GiangXã Sơn Hà
33

Xã Nam Thái Ninh

06464

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Thái Thụy:

Xã Thái ThịnhXã Thuần ThànhXã Thái Thọ
34

Xã Quỳnh Phụ

06644

Tên cũ trước sáp nhập gồm 1 thị trấn và 5 xã của Huyện Quỳnh Phụ:

Thị trấn Quỳnh CôiXã Quỳnh HồngXã Quỳnh HảiXã Quỳnh HộiXã Quỳnh MỹXã Quỳnh Hưng
35

Xã Minh Thọ

06645

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 xã của Huyện Quỳnh Phụ:

Xã Quỳnh HoaXã Quỳnh ThọXã Quỳnh GiaoXã Quỳnh Minh
36

Xã Nguyễn Du

06646

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Quỳnh Phụ:

Xã Quỳnh KhêXã Châu SơnXã Quỳnh Nguyên
37

Xã Quỳnh An

06647

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Quỳnh Phụ:

Xã An VinhXã Đông HảiXã Trang Bảo Xá
38

Xã Ngọc Lâm

06648

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Quỳnh Phụ:

Xã Quỳnh LâmXã Quỳnh HoàngXã Quỳnh Ngọc
39

Xã Đồng Bằng

06649

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 xã của Huyện Quỳnh Phụ:

Xã An CầuXã An ẤpXã An QuíXã An Lễ
40

Xã A Sào

06675

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 xã của Huyện Quỳnh Phụ:

Xã An KhêXã An ĐồngXã An HiệpXã An Thái
41

Xã Phụ Dực

06676

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 xã và 1 thị trấn của Huyện Quỳnh Phụ:

Xã An NinhThị trấn An BàiXã An ThanhXã An VũXã An Mỹ
42

Xã Tân Tiến

06677

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Quỳnh Phụ:

Xã An DụcXã An TràngXã Đồng Tiến
43

Xã Hưng Hà

06706

Tên cũ trước sáp nhập gồm 1 thị trấn và 6 xã của Huyện Hưng Hà:

Thị trấn Hưng HàXã Thống NhấtXã Hòa BìnhXã Minh KhaiXã Kim ChungXã Hồng LĩnhXã Văn Lang
44

Xã Hồng Minh

06738

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Hưng Hà:

Xã Chí HòaXã Minh HòaXã Hồng Minh
45

Xã Tiên La

06741

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 xã của Huyện Hưng Hà:

Xã Tân TiếnXã Đoan HùngXã Phúc KhánhXã Thái Phương
46

Xã Lê Quý Đôn

06742

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Hưng Hà:

Xã Hồng AnXã Minh TânXã Độc Lập
47

Xã Thần Khê

06743

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 xã của Huyện Hưng Hà:

Xã Bắc SơnXã Đông ĐôXã Tây ĐôXã Chi Lăng
48

Xã Diên Hà

06744

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Hưng Hà:

Xã Quang TrungXã Duyên HảiXã Văn Cẩm
49

Xã Ngự Thiên

06745

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 xã của Huyện Hưng Hà:

Xã Cộng HòaXã Canh TânXã Hòa TiếnXã Tân Hòa
50

Xã Long Hưng

06746

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 xã và 1 thị trấn của Huyện Hưng Hà:

Xã Tân LễThị trấn Hưng NhânXã Liên HiệpXã Tiến ĐứcXã Thái Hưng
51

Xã Đông Hưng

06806

Tên cũ trước sáp nhập gồm 1 thị trấn và 5 xã của Huyện Đông Hưng:

Thị trấn Đông HưngXã Đông SơnXã Đông LaXã Nguyên XáXã Đông HợpXã Đông Các
52

Xã Đông Quan

06843

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Đông Hưng:

Xã Đông TânXã Đông QuanXã Đông Á
53

Xã Bắc Đông Hưng

06850

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Đông Hưng:

Xã Đông PhươngXã Đông CườngXã Đông Xá
54

Xã Nam Đông Hưng

06851

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã của Huyện Đông Hưng:

Xã Xuân Quang ĐộngXã Đông Hoàng
55

Xã Tiên Hưng

06852

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 xã của Huyện Đông Hưng:

Xã Minh TânXã Hồng ViệtXã Thăng LongXã Hồng Bạch
56

Xã Đông Tiên Hưng

06853

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã của Huyện Đông Hưng:

Xã Phong Dương TiếnXã Phú Châu
57

Xã Bắc Tiên Hưng

06854

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 xã của Huyện Đông Hưng:

Xã Liên An ĐôXã Phú LươngXã Mê LinhXã Lô Giang
58

Xã Nam Tiên Hưng

06855

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 xã của Huyện Đông Hưng:

Xã Liên HoaXã Trọng QuanXã Hồng GiangXã Minh Phú
59

Xã Bắc Đông Quan

06856

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Đông Hưng:

Xã Hà GiangXã Đông KinhXã Đông Vinh
60

Xã Vũ Thư

06906

Tên cũ trước sáp nhập gồm 1 thị trấn và 5 xã của Huyện Vũ Thư:

Thị trấn Vũ ThưXã Minh KhaiXã Dũng NghĩaXã Minh QuangXã Tam QuangXã Hòa Bình
61

Xã Thư Trì

06936

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Vũ Thư:

Xã Hiệp HòaXã Song LãngXã Minh Lãng
62

Xã Tân Thuận

06937

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Vũ Thư:

Xã Tân LậpXã Bách ThuậnXã Tự Tân
63

Xã Thư Vũ

06938

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 xã của Huyện Vũ Thư:

Xã Vũ HộiXã Việt ThuậnXã Vũ VinhXã Vũ Vân
64

Xã Vũ Tiên

06939

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 xã của Huyện Vũ Thư:

Xã Vũ ĐoàiXã Vũ TiếnXã Duy NhấtXã Hồng Phong
65

Xã Vạn Xuân

06940

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 xã của Huyện Vũ Thư:

Xã Hồng LýXã Đồng ThanhXã Xuân HòaXã Việt Hùng
66

Phường Hồng Châu

17110

Tên cũ trước sáp nhập gồm 1 phường và 2 xã của Thành phố Hưng Yên:

Phường Hồng ChâuXã Quảng ChâuXã Hoàng Hanh
67

Xã Tân Hưng

17121

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 đơn vị:

Xã Phương Nam (Thành phố Hưng Yên)Xã Thủ Sỹ (Huyện Tiên Lữ)Xã Tân Hưng (Thành phố Hưng Yên)
68

Phường Phố Hiến

17123

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 phường và 2 xã của Thành phố Hưng Yên:

Phường Hiến NamPhường An TảoPhường Lê LợiPhường Minh KhaiXã Trung NghĩaXã Liên Phương
69

Phường Sơn Nam

17124

Tên cũ trước sáp nhập gồm 5 đơn vị:

Phường Lam Sơn (Thành phố Hưng Yên)Xã Bảo Khê (Thành phố Hưng Yên)Xã Ngọc Thanh (Huyện Kim Động)Xã Phú Cường (Thành phố Hưng Yên)Xã Hùng Cường (Thành phố Hưng Yên)
70

Xã Tiên Lữ

17221

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Tiên Lữ:

Xã Hải ThắngXã Thiện PhiếnXã Thụy Lôi
71

Xã Hoàng Hoa Thám

17222

Tên cũ trước sáp nhập gồm 1 thị trấn và 3 xã của Huyện Tiên Lữ:

Thị trấn VươngXã Hưng ĐạoXã Nhật TânXã An Viên
72

Xã Tiên Hoa

17223

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Tiên Lữ:

Xã Lệ XáXã Trung DũngXã Cương Chính
73

Xã Quang Hưng

17309

Tên cũ trước sáp nhập gồm 1 thị trấn và 3 xã của Huyện Phù Cừ:

Thị trấn Trần CaoXã Minh TânXã Quang HưngXã Tống Phan
74

Xã Đoàn Đào

17311

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Phù Cừ:

Xã Phan Sào NamXã Minh HoàngXã Đoàn Đào
75

Xã Tiên Tiến

17315

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Phù Cừ:

Xã Đình CaoXã Nhật QuangXã Tiên Tiến
76

Xã Tống Trân

17319

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Phù Cừ:

Xã Tam ĐaXã Nguyên HòaXã Tống Trân
77

Xã Ân Thi

17406

Tên cũ trước sáp nhập gồm 1 thị trấn và 2 xã của Huyện Ân Thi:

Thị trấn Ân ThiXã Quang VinhXã Hoàng Hoa Thám
78

Xã Xuân Trúc

17414

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Ân Thi:

Xã Vân DuXã Xuân TrúcXã Quảng Lãng
79

Xã Nguyễn Trãi

17420

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 xã của Huyện Ân Thi:

Xã Đa LộcXã Đặng LễXã Cẩm NinhXã Nguyễn Trãi
80

Xã Hồng Quang

17425

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 xã của Huyện Ân Thi:

Xã Hồ Tùng MậuXã Tiền PhongXã Hồng QuangXã Hạ Lễ
81

Xã Phạm Ngũ Lão

17427

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 xã của Huyện Ân Thi:

Xã Phù ỦngXã Bắc SơnXã Bãi SậyXã Đào Dương
82

Phường Mỹ Hào

17519

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 phường và 1 xã của Thị xã Mỹ Hào:

Phường Bần Yên NhânPhường Phan Đình PhùngXã Cẩm XáPhường Nhân Hòa
83

Phường Đường Hào

17520

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 phường và 3 xã của Thị xã Mỹ Hào:

Phường Dị SửPhường Phùng Chí KiênXã Xuân DụcXã Ngọc LâmXã Hưng Long
84

Phường Thượng Hồng

17521

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã và 2 phường của Thị xã Mỹ Hào:

Xã Dương QuangXã Hòa PhongPhường Bạch SamPhường Minh Đức
85

Xã Như Quỳnh

17606

Tên cũ trước sáp nhập gồm 1 thị trấn và 4 xã của Huyện Văn Lâm:

Thị trấn Như QuỳnhXã Tân QuangXã Đình DùXã Trưng TrắcXã Lạc Hồng
86

Xã Lạc Đạo

17607

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Văn Lâm:

Xã Lạc ĐạoXã Chỉ ĐạoXã Minh Hải
87

Xã Đại Đồng

17609

Tên cũ trước sáp nhập gồm 6 đơn vị:

Xã Lạc Đạo (Huyện Văn Lâm)Xã Đại Đồng (Huyện Văn Lâm)Xã Việt Hưng (Huyện Văn Lâm)Xã Đình Dù (Huyện Văn Lâm)Xã Lương Tài (Huyện Văn Lâm)Xã Việt Hùng (Huyện Vũ Thư)
88

Xã Văn Giang

17656

Tên cũ trước sáp nhập gồm 1 thị trấn và 2 xã của Huyện Văn Giang:

Thị trấn Văn GiangXã Liên NghĩaXã Tân Tiến
89

Xã Phụng Công

17659

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Văn Giang:

Xã Xuân QuanXã Cửu CaoXã Phụng Công
90

Xã Nghĩa Trụ

17660

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Văn Giang:

Xã Nghĩa TrụXã Long HưngXã Vĩnh Khúc
91

Xã Mễ Sở

17666

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 đơn vị:

Xã Thắng Lợi (Huyện Văn Giang)Xã Mễ Sở (Huyện Văn Giang)Xã Bình Minh (Huyện Khoái Châu)
92

Xã Yên Mỹ

17706

Tên cũ trước sáp nhập gồm 1 thị trấn và 3 xã của Huyện Yên Mỹ:

Thị trấn Yên MỹXã Tân LậpXã Trung HòaXã Tân Minh
93

Xã Nguyễn Văn Linh

17707

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Yên Mỹ:

Xã Nguyễn Văn LinhXã Ngọc LongXã Liêu Xá
94

Xã Hoàn Long

17712

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 đơn vị:

Xã Đồng Than (Huyện Yên Mỹ)Xã Hoàn Long (Huyện Yên Mỹ)Xã Đông Tảo (Huyện Khoái Châu)
95

Xã Việt Yên

17716

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Yên Mỹ:

Xã Thanh LongXã Yên PhúXã Việt Yên
96

Xã Khoái Châu

17806

Tên cũ trước sáp nhập gồm 1 thị trấn và 3 xã của Huyện Khoái Châu:

Thị trấn Khoái ChâuXã Đông KếtXã Liên KhêXã Phùng Hưng
97

Xã Chí Minh

17826

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Khoái Châu:

Xã Chí MinhXã Thuần HưngXã Nguyễn Huệ
98

Xã Triệu Việt Vương

17831

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 xã của Huyện Khoái Châu:

Xã Phạm Hồng TháiXã Ông ĐìnhXã Tân DânXã An Vĩ
99

Xã Việt Tiến

17832

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Khoái Châu:

Xã Dân TiếnXã Đồng TiếnXã Việt Hòa
100

Xã Châu Ninh

17833

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 xã của Huyện Khoái Châu:

Xã Tứ DânXã Tân ChâuXã Đông NinhXã Đại Tập
101

Xã Lương Bằng

17906

Tên cũ trước sáp nhập gồm 1 thị trấn và 3 xã của Huyện Kim Động:

Thị trấn Lương BằngXã Phạm Ngũ LãoXã Chính NghĩaXã Diên Hồng
102

Xã Nghĩa Dân

17907

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 xã của Huyện Kim Động:

Xã Nghĩa DânXã Toàn ThắngXã Vĩnh XáXã Đồng Thanh
103

Xã Đức Hợp

17918

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Kim Động:

Xã Phú ThọXã Mai ĐộngXã Đức Hợp
104

Xã Hiệp Cường

17922

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 xã của Huyện Kim Động:

Xã Song MaiXã Hùng AnXã Ngọc ThanhXã Hiệp Cường

Hướng dẫn tra cứu mã bưu chính Hưng Yên

Mã bưu chính (mã ZIP, mã bưu điện, postal code) là dãy 5 chữ số giúp xác định chính xác vị trí xã, phường khi giao nhận thư từ, bưu phẩm trên toàn quốc, quy định tại Quyết định 2334/QĐ-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ. Theo Nghị quyết 202/2025/QH15 của Quốc hội, từ ngày 1/7/2025 tỉnh Thái Bình sáp nhập vào tỉnh Hưng Yên; tiếp đó Nghị quyết 1666/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội sắp xếp lại toàn bộ 104 xã, phường của tỉnh, đồng thời bỏ cấp huyện theo mô hình chính quyền địa phương 2 cấp — kéo theo toàn bộ hệ thống mã bưu chính khu vực này thay đổi theo địa giới hành chính mới.

Cách tra cứu mã bưu chính Hưng Yên nhanh nhất

  1. Gõ tên xã/phường hiện tại, tên cũ trước sáp nhập, hoặc mã 5 số vào ô tìm kiếm phía trên bảng.
  2. Bảng tự động lọc ra đúng dòng khớp — không cần cuộn qua cả 104 dòng để tìm bằng mắt.
  3. Bấm "Chép mã" hoặc "Chép địa chỉ" ở cột Thao tác để copy nhanh, dán trực tiếp vào đơn hàng hoặc form khai báo.

Mã ZIP Hưng Yên là gì?

Mã ZIP (còn gọi là mã bưu chính, mã bưu điện, postal code) Hưng Yên là dãy 5 chữ số dùng để xác định vị trí xã/phường khi giao nhận thư, bưu phẩm. Ví dụ phường Phố Hiến có mã 17123, phường Trần Hưng Đạo có mã 06106.

Mã bưu điện Hưng Yên có phải là mã bưu chính không?

Có, đây là 1 khái niệm, chỉ khác cách gọi. "Mã bưu điện" là tên gọi quen thuộc trước đây, còn "mã bưu chính" là tên chính thức theo quy định hiện hành — cả 2 đều chỉ cùng dãy 5 chữ số trong bảng phía trên, không phải 2 hệ thống mã khác nhau.

Mã bưu chính Hưng Yên bắt đầu bằng số nào?

Tỉnh Hưng Yên (mới) hiện có 104 đơn vị hành chính cấp xã (93 xã và 11 phường), chia làm 2 dải mã: đầu số 17 cho các xã, phường thuộc khu vực tỉnh Hưng Yên cũ, và đầu số 06 cho khu vực tỉnh Thái Bình cũ. 3 chữ số cuối xác định đơn vị xã/phường cụ thể trong dải đó. Do đã bỏ cấp huyện, mã bưu chính hiện nay không còn phân theo huyện/thị xã/thành phố như trước 2025.

Mã bưu chính Hưng Yên có thay đổi sau sáp nhập không?

Có. Từ 1/7/2025, tỉnh Hưng Yên mới được sáp nhập từ tỉnh Hưng Yên và tỉnh Thái Bình cũ. Toàn bộ 104 xã/phường hiện nay dùng mã mới, khác với mã cũ trước sáp nhập — xem cột "Tên cũ trước sáp nhập" trong bảng phía trên để đối chiếu.

Xã, phường cũ đã sáp nhập tra ở đâu?

Nhiều xã/phường cũ trước 2025 đã hợp nhất thành 1 đơn vị mới, đổi cả tên lẫn mã bưu chính — ví dụ xã Tân Hưng mới (mã 17121) gộp từ 3 xã cũ là Phương Nam, Thủ Sỹ và Tân Hưng thuộc thành phố Hưng Yên và huyện Tiên Lữ cũ. Nếu chỉ nhớ tên xã/phường/huyện cũ (như Ân Thi, Khoái Châu, Văn Giang, Kiến Xương, Thái Thụy, Quỳnh Phụ...), gõ trực tiếp tên đó vào ô tìm kiếm ở đầu trang — công cụ tự nhận diện tên trước sáp nhập, hoặc xem trực tiếp bảng đối chiếu bên trên.

Hưng Yên mới gồm những huyện, thị xã, thành phố cũ nào?

Tỉnh Hưng Yên (mới) hợp nhất từ tỉnh Hưng Yên và tỉnh Thái Bình trước sáp nhập:

  • Phía tỉnh Hưng Yên cũ (đầu số 17): Thành phố Hưng Yên, Thị xã Mỹ Hào, Huyện Ân Thi, Huyện Khoái Châu, Huyện Kim Động, Huyện Phù Cừ, Huyện Tiên Lữ, Huyện Văn Giang, Huyện Văn Lâm, Huyện Yên Mỹ.
  • Phía tỉnh Thái Bình cũ (đầu số 06): Thành phố Thái Bình, Huyện Đông Hưng, Huyện Hưng Hà, Huyện Kiến Xương, Huyện Quỳnh Phụ, Huyện Thái Thụy, Huyện Tiền Hải, Huyện Vũ Thư.

Nhà ở khu vực nào trong số này (ví dụ Văn Giang, Yên Mỹ, thành phố Thái Bình cũ...) thì gõ tên xã/phường cũ vào ô tìm kiếm ở đầu trang để ra đúng tên và mã mới.

Lưu ý khi ghi mã bưu chính

  • Ghi đủ 5 chữ số, đặt sau tên xã/phường, tỉnh/thành trên địa chỉ giao hàng.
  • Với các đơn vị vận chuyển (GHN, GHTK, Viettel Post...), mã bưu chính giúp phân loại hàng nhanh hơn nhưng không bắt buộc phải điền nếu địa chỉ đã đầy đủ xã/phường, tỉnh/thành.
  • Xem đầy đủ danh mục mã bưu chính quốc gia (PDF) từ Bộ Khoa học và Công nghệ nếu cần đối chiếu văn bản gốc.
  • Có thể quay lại công cụ tra cứu mã bưu chính toàn quốc để tìm mã của tỉnh, thành phố khác.

Tool liên quan