Mã ZIP Lào Cai - Tra cứu mã bưu chính Lào Cai mới nhất 2026

Tỉnh Lào Cai mới hợp nhất từ tỉnh Lào Cai và tỉnh Yên Bái cũ, sắp xếp lại còn 99 xã, phường. Mã ZIP/mã bưu chính có 2 dải: đầu số 31 (Lào Cai cũ) và 33 (Yên Bái cũ).

Bảng tra cứu mã bưu chính Lào Cai sau sáp nhập

99 xã/phường — cột cuối là tên trước sáp nhập (2025)

Nhập tên phường xã cũ hoặc mới

99Mã bưu chính
89
10Phường
Tra cứu mã bưu chính toàn quốc
1

Phường Lào Cai

31109

Tên cũ trước sáp nhập gồm 6 đơn vị:

Phường Duyên Hải (Thành phố Lào Cai)Phường Lào Cai (Thành phố Lào Cai)Phường Cốc Lếu (Thành phố Lào Cai)Phường Kim Tân (Thành phố Lào Cai)Xã Vạn Hoà (Thành phố Lào Cai)Xã Bản Phiệt (Huyện Bảo Thắng)
2

Xã Hợp Thành

31115

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã của Thành phố Lào Cai:

Xã Tả PhờiXã Hợp Thành
3

Phường Cam Đường

31116

Tên cũ trước sáp nhập gồm 6 phường và 1 xã của Thành phố Lào Cai:

Phường Bắc LệnhPhường Pom HánPhường Xuân TăngPhường Bình MinhPhường Bắc CườngPhường Nam CườngXã Cam Đường
4

Xã Cốc San

31123

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 đơn vị:

Xã Đồng Tuyển (Thành phố Lào Cai)Xã Cốc San (Thành phố Lào Cai)Xã Tòng Sành (Huyện Bát Xát)
5

Xã Xuân Quang

31207

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Bảo Thắng:

Xã Phong NiênXã Xuân QuangXã Trì Quang
6

Xã Gia Phú

31213

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 đơn vị:

Xã Thống Nhất (Thành phố Lào Cai)Xã Gia Phú (Huyện Bảo Thắng)Xã Xuân Giao (Huyện Bảo Thắng)
7

Xã Tằng Loỏng

31216

Tên cũ trước sáp nhập gồm 1 thị trấn và 1 xã của Huyện Bảo Thắng:

Thị trấn Tằng LoỏngXã Phú Nhuận
8

Xã Bảo Thắng

31221

Tên cũ trước sáp nhập gồm 1 thị trấn và 3 xã của Huyện Bảo Thắng:

Thị trấn Phố LuXã Thái NiênXã Sơn HảiXã Sơn Hà
9

Xã Phong Hải

31222

Tên cũ trước sáp nhập gồm 1 thị trấn và 1 xã của Huyện Bảo Thắng:

Thị trấn N.T Phong HảiXã Bản Cầm
10

Xã Bắc Hà

31306

Tên cũ trước sáp nhập gồm 1 thị trấn và 5 xã của Huyện Bắc Hà:

Thị trấn Bắc HàXã Thải Giàng PhốXã Hoàng Thu PhốXã Bản PhốXã Na HốiXã Nậm Mòn
11

Xã Tả Củ Tỷ

31309

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã của Huyện Bắc Hà:

Xã Lùng CảiXã Tả Củ Tỷ
12

Xã Lùng Phình

31312

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 đơn vị:

Xã Lùng Thẩn (Huyện Si Ma Cai)Xã Lùng Phình (Huyện Bắc Hà)Xã Tả Van Chư (Huyện Bắc Hà)
13

Xã Bảo Nhai

31321

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Bắc Hà:

Xã Cốc LyXã Nậm ĐétXã Bảo Nhai
14

Xã Cốc Lầu

31322

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Bắc Hà:

Xã Nậm LúcXã Cốc LầuXã Bản Cái
15

Xã Bản Liền

31326

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã của Huyện Bắc Hà:

Xã Bản LiềnXã Nậm Khánh
16

Xã Si Ma Cai

31406

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 xã và 1 thị trấn của Huyện Si Ma Cai:

Xã Nàn SánThị trấn Si Ma CaiXã Sán ChảiXã Cán CấuXã Quan Hồ Thẩn
17

Xã Sín Chéng

31410

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 xã của Huyện Si Ma Cai:

Xã Thào Chư PhìnXã Bản MếXã Sín ChéngXã Nàn Xín
18

Xã Mường Khương

31506

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 xã và 1 thị trấn của Huyện Mường Khương:

Xã Tung Chung PhốThị trấn Mường KhươngXã Nậm ChảyXã Nấm LưXã Thanh Bình
19

Xã Pha Long

31509

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 xã của Huyện Mường Khương:

Xã Pha LongXã Tả Ngải ChồXã Dìn ChinXã Tả Gia Khâu
20

Xã Bản Lầu

31513

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Mường Khương:

Xã Lùng VaiXã Bản LầuXã Bản Sen
21

Xã Cao Sơn

31517

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 xã của Huyện Mường Khương:

Xã Lùng Khấu NhinXã Cao SơnXã La Pan TẩnXã Tả Thàng
22

Xã Bát Xát

31606

Tên cũ trước sáp nhập gồm 1 thị trấn và 4 xã của Huyện Bát Xát:

Thị trấn Bát XátXã Bản VượcXã Bản QuaXã Quang KimXã Phìn Ngan
23

Xã Trịnh Tường

31610

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã của Huyện Bát Xát:

Xã Trịnh TườngXã Cốc Mỳ
24

Xã A Mú Sung

31612

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã của Huyện Bát Xát:

Xã A Mú SungXã Nậm Chạc
25

Xã Y Tý

31615

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã của Huyện Bát Xát:

Xã A LùXã Y Tý
26

Xã Dền Sáng

31616

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Bát Xát:

Xã Dền SángXã Sàng Ma SáoXã Dền Thàng
27

Xã Mường Hum

31619

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Bát Xát:

Xã Mường HumXã Trung Lèng HồXã Nậm Pung
28

Xã Bản Xèo

31622

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Bát Xát:

Xã Mường ViXã Bản XèoXã Pa Cheo
29

Phường Sa Pa

31706

Tên cũ trước sáp nhập gồm 6 phường của Thị xã Sa Pa:

Phường Sa PaPhường Sa PảPhường Ô Quý HồPhường Phan Si PăngPhường Hàm RồngPhường Cầu Mây
30

Xã Tả Phìn

31709

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã của Thị xã Sa Pa:

Xã Trung ChảiXã Tả Phìn
31

Xã Ngũ Chỉ Sơn

31710

Tên cũ trước sáp nhập, thuộc Thị xã Sa Pa:

Xã Ngũ Chỉ Sơn
32

Xã Tả Van

31714

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Thị xã Sa Pa:

Xã Hoàng LiênXã Mường HoaXã Tả Van
33

Xã Bản Hồ

31715

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã của Thị xã Sa Pa:

Xã Thanh BìnhXã Bản Hồ
34

Xã Mường Bo

31718

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã của Thị xã Sa Pa:

Xã Mường BoXã Liên Minh
35

Xã Võ Lao

31810

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Văn Bàn:

Xã Võ LaoXã Nậm MảXã Nậm Rạng
36

Xã Nậm Chày

31815

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã của Huyện Văn Bàn:

Xã Nậm ChầyXã Dần Thàng
37

Xã Nậm Xé

31816

Tên cũ trước sáp nhập, thuộc Huyện Văn Bàn:

Xã Nậm Xé
38

Xã Minh Lương

31817

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã của Huyện Văn Bàn:

Xã Minh LươngXã Nậm Xây
39

Xã Dương Quỳ

31820

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã của Huyện Văn Bàn:

Xã Dương QuỳXã Thẩm Dương
40

Xã Chiềng Ken

31827

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã của Huyện Văn Bàn:

Xã Chiềng KenXã Nậm Tha
41

Xã Văn Bàn

31829

Tên cũ trước sáp nhập gồm 1 thị trấn và 4 xã của Huyện Văn Bàn:

Thị trấn Khánh YênXã Sơn ThuỷXã Khánh Yên ThượngXã Làng GiàngXã Hoà Mạc
42

Xã Khánh Yên

31830

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Văn Bàn:

Xã Khánh Yên TrungXã Khánh Yên HạXã Liêm Phú
43

Xã Xuân Hòa

31908

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã của Huyện Bảo Yên:

Xã Xuân HoàXã Tân Dương
44

Xã Nghĩa Đô

31910

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Bảo Yên:

Xã Tân TiếnXã Nghĩa ĐôXã Vĩnh Yên
45

Xã Thượng Hà

31913

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Bảo Yên:

Xã Điện QuanXã Thượng HàXã Minh Tân
46

Xã Bảo Hà

31918

Tên cũ trước sáp nhập gồm 5 đơn vị:

Xã Kim Sơn (Huyện Bảo Yên)Xã Cam Cọn (Huyện Bảo Yên)Xã Bảo Hà (Huyện Bảo Yên)Xã Tân Thượng (Huyện Văn Bàn)Xã Tân An (Huyện Văn Bàn)
47

Xã Phúc Khánh

31921

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã của Huyện Bảo Yên:

Xã Việt TiếnXã Phúc Khánh
48

Xã Bảo Yên

31924

Tên cũ trước sáp nhập gồm 1 thị trấn và 3 xã của Huyện Bảo Yên:

Thị trấn Phố RàngXã Xuân ThượngXã Yên SơnXã Lương Sơn
49

Phường Nam Cường

33110

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 đơn vị:

Xã Minh Bảo (Thành phố Yên Bái)Phường Nam Cường (Thành phố Yên Bái)Xã Tuy Lộc (Thành phố Yên Bái)Xã Cường Thịnh (Huyện Trấn Yên)
50

Phường Âu Lâu

33112

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 đơn vị:

Xã Âu Lâu (Thành phố Yên Bái)Xã Giới Phiên (Thành phố Yên Bái)Phường Hợp Minh (Thành phố Yên Bái)Xã Minh Quân (Huyện Trấn Yên)
51

Phường Văn Phú

33118

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 đơn vị:

Phường Yên Thịnh (Thành phố Yên Bái)Xã Tân Thịnh (Thành phố Yên Bái)Xã Văn Phú (Thành phố Yên Bái)Xã Phú Thịnh (Huyện Yên Bình)
52

Phường Yên Bái

33123

Tên cũ trước sáp nhập gồm 5 phường của Thành phố Yên Bái:

Phường Yên NinhPhường Minh TânPhường Nguyễn Thái HọcPhường Đồng TâmPhường Hồng Hà
53

Xã Yên Bình

33206

Tên cũ trước sáp nhập gồm 1 thị trấn và 3 xã của Huyện Yên Bình:

Thị trấn Yên BìnhXã Tân HươngXã Đại ĐồngXã Thịnh Hưng
54

Xã Yên Thành

33212

Tên cũ trước sáp nhập gồm 5 xã của Huyện Yên Bình:

Xã Phúc NinhXã Mỹ GiaXã Xuân LaiXã Yên ThànhXã Phúc An
55

Xã Cảm Nhân

33215

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Yên Bình:

Xã Xuân LongXã Cảm NhânXã Ngọc Chấn
56

Xã Bảo Ái

33221

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 xã của Huyện Yên Bình:

Xã Tân NguyênXã Bảo ÁiXã Mông SơnXã Cảm Ân
57

Xã Thác Bà

33231

Tên cũ trước sáp nhập gồm 1 thị trấn và 5 xã của Huyện Yên Bình:

Thị trấn Thác BàXã Bạch HàXã Vũ LinhXã Vĩnh KiênXã Hán ĐàXã Đại Minh
58

Xã Mường Lai

33308

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 xã của Huyện Lục Yên:

Xã Mường LaiXã Vĩnh LạcXã Minh TiếnXã An Phú
59

Xã Lâm Thượng

33312

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 xã của Huyện Lục Yên:

Xã Tân PhượngXã Lâm ThượngXã Khánh ThiệnXã Mai Sơn
60

Xã Tân Lĩnh

33316

Tên cũ trước sáp nhập gồm 5 xã của Huyện Lục Yên:

Xã Minh ChuẩnXã Khai TrungXã Tân LĩnhXã Tân LậpXã Phan Thanh
61

Xã Khánh Hòa

33319

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 xã của Huyện Lục Yên:

Xã An LạcXã Tô MậuXã Khánh HoàXã Động Quan
62

Xã Phúc Lợi

33323

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Lục Yên:

Xã Trúc LâuXã Phúc LợiXã Trung Tâm
63

Xã Lục Yên

33330

Tên cũ trước sáp nhập gồm 1 thị trấn và 3 xã của Huyện Lục Yên:

Thị trấn Yên ThếXã Minh XuânXã Yên ThắngXã Liễu Đô
64

Xã Mậu A

33406

Tên cũ trước sáp nhập gồm 1 thị trấn và 4 xã của Huyện Văn Yên:

Thị trấn Mậu AXã Mậu ĐôngXã Ngòi AXã An ThịnhXã Yên Thái
65

Xã Lâm Giang

33411

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã của Huyện Văn Yên:

Xã Lang ThípXã Lâm Giang
66

Xã Đông Cuông

33416

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 xã của Huyện Văn Yên:

Xã An BìnhXã Quang MinhXã Đông AnXã Đông Cuông
67

Xã Phong Dụ Hạ

33417

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã của Huyện Văn Yên:

Xã Phong Dụ HạXã Xuân Tầm
68

Xã Phong Dụ Thượng

33418

Tên cũ trước sáp nhập, thuộc Huyện Văn Yên:

Xã Phong Dụ Thượng
69

Xã Tân Hợp

33420

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Văn Yên:

Xã Tân HợpXã Đại SơnXã Nà Hẩu
70

Xã Mỏ Vàng

33425

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 đơn vị:

Xã Mỏ Vàng (Huyện Văn Yên)Xã An Lương (Huyện Văn Chấn)
71

Xã Xuân Ái

33428

Tên cũ trước sáp nhập gồm 5 xã của Huyện Văn Yên:

Xã Yên HợpXã Đại PhácXã Yên PhúXã Xuân ÁiXã Viễn Sơn
72

Xã Châu Quế

33433

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã của Huyện Văn Yên:

Xã Châu Quế ThượngXã Châu Quế Hạ
73

Xã Mù Cang Chải

33506

Tên cũ trước sáp nhập gồm 1 thị trấn và 3 xã của Huyện Mù Căng Chải:

Thị trấn Mù Căng ChảiXã Mồ DềXã Chế Cu NhaXã Kim Nọi
74

Xã Khao Mang

33508

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã của Huyện Mù Căng Chải:

Xã Hồ BốnXã Khao Mang
75

Xã Lao Chải

33510

Tên cũ trước sáp nhập, thuộc Huyện Mù Căng Chải:

Xã Lao Chải
76

Xã Chế Tạo

33512

Tên cũ trước sáp nhập, thuộc Huyện Mù Căng Chải:

Xã Chế Tạo
77

Xã Púng Luông

33514

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 xã của Huyện Mù Căng Chải:

Xã La Pán TẩnXã Dế Su PhìnhXã Púng LuôngXã Nậm Khắt
78

Xã Nậm Có

33519

Tên cũ trước sáp nhập, thuộc Huyện Mù Căng Chải:

Xã Nậm Có
79

Xã Trạm Tấu

33609

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 xã của Huyện Trạm Tấu:

Xã Túc ĐánXã Pá LauXã Trạm TấuXã Pá Hu
80

Xã Tà Xi Láng

33615

Tên cũ trước sáp nhập, thuộc Huyện Trạm Tấu:

Xã Tà Si Láng
81

Xã Phình Hồ

33616

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Trạm Tấu:

Xã Phình HồXã Làng NhìXã Bản Mù
82

Xã Hạnh Phúc

33618

Tên cũ trước sáp nhập gồm 1 thị trấn và 3 xã của Huyện Trạm Tấu:

Thị trấn Trạm TấuXã Xà HồXã Bản CôngXã Hát Lìu
83

Phường Trung Tâm

33706

Tên cũ trước sáp nhập gồm 1 phường và 3 xã của Thị xã Nghĩa Lộ:

Phường Trung TâmXã Nghĩa LợiXã Nghĩa LộXã Phù Nham
84

Phường Cầu Thia

33712

Tên cũ trước sáp nhập gồm 1 phường và 4 xã của Thị xã Nghĩa Lộ:

Phường Cầu ThiaXã Thanh LươngXã Hạnh SơnXã Phúc SơnXã Thạch Lương
85

Phường Nghĩa Lộ

33713

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 đơn vị:

Phường Pú Trạng (Thị xã Nghĩa Lộ)Phường Tân An (Thị xã Nghĩa Lộ)Xã Nghĩa An (Thị xã Nghĩa Lộ)Xã Nghĩa Sơn (Huyện Văn Chấn)
86

Xã Gia Hội

33812

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Văn Chấn:

Xã Nậm BúngXã Gia HộiXã Nậm Lành
87

Xã Tú Lệ

33814

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 đơn vị:

Xã Cao Phạ (Huyện Mù Căng Chải)Xã Tú Lệ (Huyện Văn Chấn)
88

Xã Sơn Lương

33816

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 xã của Huyện Văn Chấn:

Xã Sùng ĐôXã Nậm MườiXã Sơn LươngXã Suối Quyền
89

Xã Cát Thịnh

33828

Tên cũ trước sáp nhập, thuộc Huyện Văn Chấn:

Xã Cát Thịnh
90

Xã Thượng Bằng La

33829

Tên cũ trước sáp nhập gồm 1 thị trấn và 1 xã của Huyện Văn Chấn:

Thị trấn NT Trần PhúXã Thượng Bằng La
91

Xã Nghĩa Tâm

33831

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Văn Chấn:

Xã Bình ThuậnXã Minh AnXã Nghĩa Tâm
92

Xã Chấn Thịnh

33833

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Văn Chấn:

Xã Đại LịchXã Tân ThịnhXã Chấn Thịnh
93

Xã Liên Sơn

33837

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 đơn vị:

Xã Nghĩa Phúc (Thị xã Nghĩa Lộ)Thị trấn NT Liên Sơn (Huyện Văn Chấn)Xã Sơn A (Thị xã Nghĩa Lộ)
94

Xã Văn Chấn

33838

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã và 1 thị trấn của Huyện Văn Chấn:

Xã Suối GiàngXã Suối BuThị trấn Sơn ThịnhXã Đồng Khê
95

Xã Quy Mông

33913

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Trấn Yên:

Xã Quy MôngXã Kiên ThànhXã Y Can
96

Xã Hưng Khánh

33916

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã của Huyện Trấn Yên:

Xã Hồng CaXã Hưng Khánh
97

Xã Việt Hồng

33918

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Trấn Yên:

Xã Việt CườngXã Việt HồngXã Vân Hội
98

Xã Lương Thịnh

33923

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã của Huyện Trấn Yên:

Xã Lương ThịnhXã Hưng Thịnh
99

Xã Trấn Yên

33928

Tên cũ trước sáp nhập gồm 1 thị trấn và 5 xã của Huyện Trấn Yên:

Thị trấn Cổ PhúcXã Tân ĐồngXã Báo ĐápXã Thành ThịnhXã Hòa CuôngXã Minh Quán

Hướng dẫn tra cứu mã bưu chính Lào Cai

Mã bưu chính (mã ZIP, mã bưu điện, postal code) là dãy 5 chữ số giúp xác định chính xác vị trí xã, phường khi giao nhận thư từ, bưu phẩm trên toàn quốc, quy định tại Quyết định 2334/QĐ-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ. Theo Nghị quyết 202/2025/QH15 của Quốc hội (12/6/2025), tỉnh Lào Cai mới được hợp nhất từ tỉnh Lào Cai và tỉnh Yên Bái cũ, giữ tên gọi "Lào Cai". Tiếp đó, Nghị quyết 1673/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ký 16/6/2025, hiệu lực 1/7/2025) sắp xếp lại toàn bộ đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh mới, đồng thời bỏ cấp huyện theo mô hình chính quyền địa phương 2 cấp — kéo theo toàn bộ hệ thống mã bưu chính khu vực này thay đổi theo địa giới hành chính mới.

Cách tra cứu mã bưu chính Lào Cai nhanh nhất

  1. Gõ tên xã/phường hiện tại, tên cũ trước sắp xếp, hoặc mã 5 số vào ô tìm kiếm phía trên bảng.
  2. Bảng tự động lọc ra đúng dòng khớp — không cần cuộn qua cả 99 dòng để tìm bằng mắt.
  3. Bấm "Chép mã" hoặc "Chép địa chỉ" ở cột Thao tác để copy nhanh, dán trực tiếp vào đơn hàng hoặc form khai báo.

Mã ZIP Lào Cai là gì?

Mã ZIP (còn gọi là mã bưu chính, mã bưu điện, postal code) Lào Cai là dãy 5 chữ số dùng để xác định vị trí xã/phường khi giao nhận thư, bưu phẩm. Ví dụ phường Lào Cai (trung tâm thành phố Lào Cai cũ) có mã 31109. Điểm đặc biệt: dù tỉnh mới giữ tên "Lào Cai", trung tâm hành chính - chính trị lại đặt tại thành phố Yên Bái cũ — phường Yên Bái (gộp từ 5 phường nội thành Yên Bái cũ) có mã 33123.

Mã bưu điện Lào Cai có phải là mã bưu chính không?

Có, đây là 1 khái niệm, chỉ khác cách gọi. "Mã bưu điện" là tên gọi quen thuộc trước đây, còn "mã bưu chính" là tên chính thức theo quy định hiện hành — cả 2 đều chỉ cùng dãy 5 chữ số trong bảng phía trên, không phải 2 hệ thống mã khác nhau.

Mã bưu chính Lào Cai bắt đầu bằng số nào?

Tỉnh Lào Cai hiện có 99 đơn vị hành chính cấp xã (89 xã và 10 phường), chia thành 2 dải mã: đầu số 31 cho các xã/phường thuộc tỉnh Lào Cai cũ, đầu số 33 cho các xã/phường thuộc tỉnh Yên Bái cũ. 3 chữ số cuối xác định đơn vị xã/phường cụ thể. Do đã bỏ cấp huyện, mã bưu chính hiện nay không còn phân theo huyện/thị xã/thành phố như trước 2025.

Mã bưu chính Lào Cai có thay đổi sau sáp nhập không?

Có. Việc hợp nhất tỉnh Lào Cai và Yên Bái cũ, gộp nhiều xã/phường thành đơn vị mới và bỏ cấp huyện từ 1/7/2025 khiến mã bưu chính hầu hết xã/phường thay đổi so với trước — xem cột "Tên cũ trước sáp nhập" trong bảng phía trên để đối chiếu.

Xã, phường cũ đã sáp nhập tra ở đâu?

Nhiều xã/phường cũ trước 2025 đã hợp nhất thành 1 đơn vị mới, đổi cả tên lẫn mã bưu chính — ví dụ phường Cam Đường mới (mã 31116) gộp từ 7 đơn vị cũ (các phường Bắc Lệnh, Pom Hán, Xuân Tăng, Bình Minh, Bắc Cường, Nam Cường và xã Cam Đường) đều thuộc thành phố Lào Cai cũ. Nếu chỉ nhớ tên xã/phường/huyện cũ (như Bát Xát, Bảo Thắng, Sa Pa, Bắc Hà, Mường Khương, Văn Chấn, Trạm Tấu, Nghĩa Lộ, Lục Yên...), gõ trực tiếp tên đó vào ô tìm kiếm ở đầu trang — công cụ tự nhận diện tên trước sắp xếp, hoặc xem trực tiếp bảng đối chiếu bên trên.

Lào Cai gồm những huyện, thị xã, thành phố cũ nào?

Tỉnh Lào Cai mới hợp nhất từ 2 tỉnh, tổng 18 huyện/thị xã/thành phố cũ:

Thuộc tỉnh Lào Cai cũ: Thành phố Lào Cai, Huyện Bát Xát, Huyện Bảo Thắng, Huyện Văn Bàn, Huyện Bảo Yên, Thị xã Sa Pa, Huyện Bắc Hà, Huyện Si Ma Cai, Huyện Mường Khương.

Thuộc tỉnh Yên Bái cũ: Thành phố Yên Bái, Huyện Mù Căng Chải, Huyện Văn Chấn, Huyện Trạm Tấu, Thị xã Nghĩa Lộ, Huyện Văn Yên, Huyện Lục Yên, Huyện Yên Bình, Huyện Trấn Yên.

Nhà ở khu vực nào trong số này thì gõ tên xã/phường cũ vào ô tìm kiếm ở đầu trang để ra đúng tên và mã mới.

Lưu ý khi ghi mã bưu chính

  • Ghi đủ 5 chữ số, đặt sau tên xã/phường, tỉnh/thành trên địa chỉ giao hàng.
  • Với các đơn vị vận chuyển (GHN, GHTK, Viettel Post...), mã bưu chính giúp phân loại hàng nhanh hơn nhưng không bắt buộc phải điền nếu địa chỉ đã đầy đủ xã/phường, tỉnh/thành.
  • Xem đầy đủ danh mục mã bưu chính quốc gia (PDF) từ Bộ Khoa học và Công nghệ nếu cần đối chiếu văn bản gốc.
  • Có thể quay lại công cụ tra cứu mã bưu chính toàn quốc để tìm mã của tỉnh, thành phố khác.

Tool liên quan