Mã ZIP Nghệ An - Tra cứu mã bưu chính Nghệ An mới nhất 2026

Tỉnh Nghệ An giữ nguyên địa giới (không sáp nhập với tỉnh nào khác), sắp xếp lại còn 130 xã, phường. Mã ZIP/mã bưu chính dùng 2 đầu số liên tiếp 43 và 44.

Bảng tra cứu mã bưu chính Nghệ An sau sáp nhập

130 xã/phường — cột cuối là tên trước sáp nhập (2025)

Nhập tên phường xã cũ hoặc mới

130Mã bưu chính
119
11Phường
Tra cứu mã bưu chính toàn quốc
1

Phường Trường Vinh

43131

Tên cũ trước sáp nhập gồm 6 phường và 1 xã của Thành phố Vinh:

Phường Hưng PhúcPhường Hưng DũngPhường Trường ThiPhường Bến ThủyPhường Trung ĐôXã Hưng HòaPhường Vinh Tân
2

Phường Thành Vinh

43132

Tên cũ trước sáp nhập gồm 5 phường và 1 xã của Thành phố Vinh:

Phường Đông VĩnhPhường Lê LợiPhường Hưng BìnhPhường Cửa NamPhường Quang TrungXã Hưng Chính
3

Phường Vinh Hưng

43133

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 phường và 2 xã của Thành phố Vinh:

Phường Quán BàuPhường Hưng ĐôngXã Nghi LiênXã Nghi Kim
4

Phường Vinh Phú

43134

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 phường và 1 xã của Thành phố Vinh:

Phường Hà Huy TậpPhường Nghi PhúXã Nghi ÂnPhường Nghi Đức
5

Phường Vinh Lộc

43135

Tên cũ trước sáp nhập gồm 1 phường và 4 xã của Thành phố Vinh:

Phường Hưng LộcXã Nghi PhongXã Nghi XuânXã Phúc ThọXã Nghi Thái
6

Phường Cửa Lò

43136

Tên cũ trước sáp nhập gồm 7 phường của Thành phố Vinh:

Phường Nghi ThuỷPhường Nghi TânPhường Thu ThuỷPhường Nghi HòaPhường Nghi HảiPhường Nghi HươngPhường Nghi Thu
7

Xã Nghi Lộc

43336

Tên cũ trước sáp nhập gồm 1 thị trấn và 3 xã của Huyện Nghi Lộc:

Thị trấn Quán HànhXã Nghi TrungXã Diên HoaXã Nghi Vạn
8

Xã Phúc Lộc

43337

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 xã của Huyện Nghi Lộc:

Xã Nghi LâmXã Nghi MỹXã Nghi Công BắcXã Nghi Công Nam
9

Xã Đông Lộc

43338

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Nghi Lộc:

Xã Khánh HợpXã Nghi ThạchXã Thịnh Trường
10

Xã Trung Lộc

43339

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 xã của Huyện Nghi Lộc:

Xã Nghi QuangXã Nghi ThuậnXã Nghi LongXã Nghi Xá
11

Xã Thần Lĩnh

43340

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Nghi Lộc:

Xã Nghi HưngXã Nghi ĐồngXã Nghi Phương
12

Xã Hải Lộc

43341

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Nghi Lộc:

Xã Nghi YênXã Nghi TiếnXã Nghi Thiết
13

Xã Văn Kiều

43342

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã của Huyện Nghi Lộc:

Xã Nghi VănXã Nghi Kiều
14

Xã Minh Châu

43411

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 xã của Huyện Diễn Châu:

Xã Hạnh QuảngXã Diễn NguyênXã Diễn CátXã Minh Châu
15

Xã Diễn Châu

43445

Tên cũ trước sáp nhập gồm 5 đơn vị:

Xã Ngọc Bích (Huyện Diễn Châu)Xã Diễn Hoa (Huyện Diễn Châu)Thị trấn Diễn Thành (Huyện Diễn Châu)Xã Diễn Phúc (Huyện Diễn Châu)Xã Diên Hoa (Huyện Nghi Lộc)
16

Xã Đức Châu

43446

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 xã của Huyện Diễn Châu:

Xã Diễn HồngXã Diễn PhongXã Diễn VạnXã Diễn Kỷ
17

Xã Quảng Châu

43447

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 xã của Huyện Diễn Châu:

Xã Diễn LiênXã Xuân ThápXã Diễn TháiXã Diễn Đồng
18

Xã Hải Châu

43448

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 xã của Huyện Diễn Châu:

Xã Diễn HoàngXã Diễn MỹXã Hùng HảiXã Diễn Kim
19

Xã Tân Châu

43449

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 xã của Huyện Diễn Châu:

Xã Diễn ThọXã Diễn LợiXã Diễn LộcXã Diễn Phú
20

Xã An Châu

43475

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 xã của Huyện Diễn Châu:

Xã Diễn ThịnhXã Diễn TânXã Diễn TrungXã Diễn An
21

Xã Hùng Châu

43476

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 xã của Huyện Diễn Châu:

Xã Diễn LâmXã Diễn ĐoàiXã Diễn TrườngXã Diễn Yên
22

Xã Quỳnh Sơn

43529

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Quỳnh Lưu:

Xã Ngọc SơnXã Quỳnh SơnXã Quỳnh Lâm
23

Xã Quỳnh Văn

43531

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Quỳnh Lưu:

Xã Quỳnh TânXã Quỳnh VănXã Quỳnh Thạch
24

Xã Quỳnh Thắng

43534

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã của Huyện Quỳnh Lưu:

Xã Quỳnh ThắngXã Tân Thắng
25

Xã Quỳnh Tam

43536

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Quỳnh Lưu:

Xã Quỳnh ChâuXã Tân SơnXã Quỳnh Tam
26

Xã Quỳnh Lưu

43539

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 xã và 1 thị trấn của Huyện Quỳnh Lưu:

Xã Quỳnh HậuThị trấn Cầu GiátXã Bình SơnXã Quỳnh DiễnXã Quỳnh Giang
27

Xã Quỳnh Anh

43540

Tên cũ trước sáp nhập gồm 5 xã của Huyện Quỳnh Lưu:

Xã Quỳnh BảngXã Quỳnh ThanhXã Quỳnh ĐôiXã Minh LươngXã Quỳnh Yên
28

Xã Quỳnh Phú

43541

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 xã của Huyện Quỳnh Lưu:

Xã An HòaXã Phú NghĩaXã Văn HảiXã Thuận Long
29

Xã Vân Tụ

43620

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Yên Thành:

Xã Liên ThànhXã Mỹ ThànhXã Vân Tụ
30

Xã Yên Thành

43645

Tên cũ trước sáp nhập gồm 1 thị trấn và 3 xã của Huyện Yên Thành:

Thị trấn Hoa ThànhXã Tăng ThànhXã Văn ThànhXã Đông Thành
31

Xã Quan Thành

43646

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 xã của Huyện Yên Thành:

Xã Xuân ThànhXã Bắc ThànhXã Trung ThànhXã Nam Thành
32

Xã Hợp Minh

43647

Tên cũ trước sáp nhập gồm 5 xã của Huyện Yên Thành:

Xã Long ThànhXã Vĩnh ThànhXã Viên ThànhXã Bảo ThànhXã Sơn Thành
33

Xã Vân Du

43648

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Yên Thành:

Xã Tây ThànhXã Thịnh ThànhXã Minh Thành
34

Xã Quang Đồng

43649

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Yên Thành:

Xã Kim ThànhXã Quang ThànhXã Đồng Thành
35

Xã Giai Lạc

43675

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Yên Thành:

Xã Lăng ThànhXã Hậu ThànhXã Phúc Thành
36

Xã Bình Minh

43676

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 xã của Huyện Yên Thành:

Xã Mã ThànhXã Tiến ThànhXã Tân ThànhXã Đức Thành
37

Xã Đông Thành

43677

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Yên Thành:

Xã Đô ThànhXã Thọ ThànhXã Phú Thành
38

Xã Nghĩa Đàn

43706

Tên cũ trước sáp nhập gồm 1 thị trấn và 2 xã của Huyện Nghĩa Đàn:

Thị trấn Nghĩa ĐànXã Nghĩa BìnhXã Nghĩa Trung
39

Xã Nghĩa Thọ

43708

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Nghĩa Đàn:

Xã Nghĩa LợiXã Nghĩa ThọXã Nghĩa Hội
40

Xã Nghĩa Lâm

43713

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 xã của Huyện Nghĩa Đàn:

Xã Nghĩa YênXã Nghĩa LạcXã Nghĩa LâmXã Nghĩa Sơn
41

Xã Nghĩa Mai

43718

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Nghĩa Đàn:

Xã Nghĩa MaiXã Nghĩa MinhXã Nghĩa Hồng
42

Xã Nghĩa Hưng

43721

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã của Huyện Nghĩa Đàn:

Xã Nghĩa HưngXã Nghĩa Thành
43

Xã Nghĩa Khánh

43728

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Nghĩa Đàn:

Xã Nghĩa ĐứcXã Nghĩa AnXã Nghĩa Khánh
44

Xã Nghĩa Lộc

43730

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã của Huyện Nghĩa Đàn:

Xã Nghĩa LongXã Nghĩa Lộc
45

Xã Tân Kỳ

43806

Tên cũ trước sáp nhập gồm 1 thị trấn và 3 xã của Huyện Tân Kỳ:

Thị trấn Tân KỳXã Nghĩa DũngXã Kỳ SơnXã Kỳ Tân
46

Xã Tân Phú

43811

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 xã của Huyện Tân Kỳ:

Xã Tân PhúXã Tân XuânXã Nghĩa TháiXã Hoàn Long
47

Xã Nghĩa Đồng

43815

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã của Huyện Tân Kỳ:

Xã Bình HợpXã Nghĩa Đồng
48

Xã Giai Xuân

43817

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã của Huyện Tân Kỳ:

Xã Tân HợpXã Giai Xuân
49

Xã Tân An

43821

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Tân Kỳ:

Xã Nghĩa PhúcXã Tân AnXã Hương Sơn
50

Xã Nghĩa Hành

43825

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Tân Kỳ:

Xã Phú SơnXã Tân HươngXã Nghĩa Hành
51

Xã Tiên Đồng

43828

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã của Huyện Tân Kỳ:

Xã Đồng VănXã Tiên Kỳ
52

Xã Quỳ Hợp

43906

Tên cũ trước sáp nhập gồm 1 thị trấn và 3 xã của Huyện Quỳ Hợp:

Thị trấn Quỳ HợpXã Châu QuangXã Thọ HợpXã Châu Đình
53

Xã Minh Hợp

43907

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Quỳ Hợp:

Xã Minh HợpXã Văn LợiXã Hạ Sơn
54

Xã Châu Lộc

43911

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã của Huyện Quỳ Hợp:

Xã Liên HợpXã Châu Lộc
55

Xã Tam Hợp

43912

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 xã của Huyện Quỳ Hợp:

Xã Yên HợpXã Đồng HợpXã Tam HợpXã Nghĩa Xuân
56

Xã Châu Hồng

43917

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Quỳ Hợp:

Xã Châu TiếnXã Châu HồngXã Châu Thành
57

Xã Mường Ham

43927

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã của Huyện Quỳ Hợp:

Xã Châu CườngXã Châu Thái
58

Xã Mường Chọng

43928

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Quỳ Hợp:

Xã Nam SơnXã Châu LýXã Bắc Sơn
59

Xã Châu Bình

44007

Tên cũ trước sáp nhập, thuộc Huyện Quỳ Châu:

Xã Châu Bình
60

Xã Châu Tiến

44013

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 xã của Huyện Quỳ Châu:

Xã Châu BínhXã Châu ThuậnXã Châu TiếnXã Châu Thắng
61

Xã Quỳ Châu

44018

Tên cũ trước sáp nhập gồm 1 thị trấn và 3 xã của Huyện Quỳ Châu:

Thị trấn Tân LạcXã Châu HộiXã Châu NgaXã Châu Hạnh
62

Xã Hùng Chân

44019

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Quỳ Châu:

Xã Châu PhongXã Châu HoànXã Diên Lãm
63

Xã Tiền Phong

44064

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã của Huyện Quế Phong:

Xã Hạnh DịchXã Tiền Phong
64

Xã Thông Thụ

44066

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã của Huyện Quế Phong:

Xã Thông ThụXã Đồng Văn
65

Xã Tri Lễ

44069

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã của Huyện Quế Phong:

Xã Tri LễXã Nậm Nhoóng
66

Xã Quế Phong

44070

Tên cũ trước sáp nhập gồm 1 thị trấn và 3 xã của Huyện Quế Phong:

Thị trấn Kim SơnXã Nậm GiảiXã Châu KimXã Mường Nọc
67

Xã Mường Quàng

44071

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Quế Phong:

Xã Châu ThônXã Quang PhongXã Căm Muộn
68

Xã Đô Lương

44106

Tên cũ trước sáp nhập gồm 1 thị trấn và 8 xã của Huyện Đô Lương:

Thị trấn Đô LươngXã Bắc SơnXã Đặng SơnXã Nam SơnXã Lưu SơnXã Yên SơnXã Văn SơnXã Đà SơnXã Thịnh Sơn
69

Xã Bạch Ngọc

44129

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 xã của Huyện Đô Lương:

Xã Giang Sơn ĐôngXã Giang Sơn TâyXã Bạch NgọcXã Bồi Sơn
70

Xã Văn Hiến

44139

Tên cũ trước sáp nhập gồm 5 xã của Huyện Đô Lương:

Xã Thượng SơnXã Hòa SơnXã Tân SơnXã Thái SơnXã Quang Sơn
71

Xã Bạch Hà

44140

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 xã của Huyện Đô Lương:

Xã Hiến SơnXã Mỹ SơnXã Trù SơnXã Đại Sơn
72

Xã Thuần Trung

44141

Tên cũ trước sáp nhập gồm 6 xã của Huyện Đô Lương:

Xã Lạc SơnXã Trung SơnXã Xuân SơnXã Minh SơnXã Thuận SơnXã Nhân Sơn
73

Xã Lương Sơn

44142

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 xã của Huyện Đô Lương:

Xã Hồng SơnXã Bài SơnXã Tràng SơnXã Đông Sơn
74

Xã Anh Sơn

44227

Tên cũ trước sáp nhập gồm 1 thị trấn và 2 xã của Huyện Anh Sơn:

Thị trấn Kim NhanXã Đức SơnXã Phúc Sơn
75

Xã Yên Xuân

44228

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 xã của Huyện Anh Sơn:

Xã Long SơnXã Khai SơnXã Lĩnh SơnXã Cao Sơn
76

Xã Nhân Hòa

44229

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Anh Sơn:

Xã Tam ĐỉnhXã Hùng SơnXã Cẩm Sơn
77

Xã Anh Sơn Đông

44230

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Anh Sơn:

Xã Tào SơnXã Vĩnh SơnXã Lạng Sơn
78

Xã Vĩnh Tường

44231

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 đơn vị:

Xã Tường Sơn (Huyện Anh Sơn)Xã Hoa Sơn (Huyện Anh Sơn)Xã Hội Sơn (Huyện Anh Sơn)Xã Hòa Sơn (Huyện Đô Lương)
79

Xã Thành Bình Thọ

44232

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Anh Sơn:

Xã Thọ SơnXã Thành SơnXã Bình Sơn
80

Xã Châu Khê

44310

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã của Huyện Con Cuông:

Xã Lạng KhêXã Châu Khê
81

Xã Môn Sơn

44312

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã của Huyện Con Cuông:

Xã Lục DạXã Môn Sơn
82

Xã Bình Chuẩn

44318

Tên cũ trước sáp nhập, thuộc Huyện Con Cuông:

Xã Bình Chuẩn
83

Xã Con Cuông

44319

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã và 1 thị trấn của Huyện Con Cuông:

Xã Chi KhêThị trấn Trà LânXã Yên Khê
84

Xã Mậu Thạch

44320

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã của Huyện Con Cuông:

Xã Thạch NgànXã Mậu Đức
85

Xã Cam Phục

44321

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã của Huyện Con Cuông:

Xã Cam LâmXã Đôn Phục
86

Xã Yên Na

44359

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã của Huyện Tương Dương:

Xã Yên TĩnhXã Yên Na
87

Xã Yên Hòa

44360

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã của Huyện Tương Dương:

Xã Yên HòaXã Yên Thắng
88

Xã Nga My

44362

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã của Huyện Tương Dương:

Xã Nga MyXã Xiêng My
89

Xã Lượng Minh

44364

Tên cũ trước sáp nhập, thuộc Huyện Tương Dương:

Xã Lưỡng Minh
90

Xã Hữu Khuông

44365

Tên cũ trước sáp nhập, thuộc Huyện Tương Dương:

Xã Hữu Khuông
91

Xã Nhôn Mai

44367

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã của Huyện Tương Dương:

Xã Mai SơnXã Nhôn Mai
92

Xã Tam Thái

44369

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã của Huyện Tương Dương:

Xã Tam TháiXã Tam Hợp
93

Xã Tam Quang

44370

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã của Huyện Tương Dương:

Xã Tam ĐìnhXã Tam Quang
94

Xã Tương Dương

44374

Tên cũ trước sáp nhập gồm 1 thị trấn và 2 xã của Huyện Tương Dương:

Thị trấn Thạch GiámXã Lưu KiềnXã Xá Lượng
95

Xã Mường Xén

44406

Tên cũ trước sáp nhập gồm 1 thị trấn và 2 xã của Huyện Kỳ Sơn:

Thị trấn Mường XénXã Tà CạXã Tây Sơn
96

Xã Chiêu Lưu

44407

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã của Huyện Kỳ Sơn:

Xã Bảo ThắngXã Chiêu Lưu
97

Xã Mường Lống

44411

Tên cũ trước sáp nhập, thuộc Huyện Kỳ Sơn:

Xã Mường Lống
98

Xã Nậm Cắn

44413

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã của Huyện Kỳ Sơn:

Xã Nậm CắnXã Phà Đánh
99

Xã Huồi Tụ

44414

Tên cũ trước sáp nhập, thuộc Huyện Kỳ Sơn:

Xã Huồi Tụ
100

Xã Na Loi

44415

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã của Huyện Kỳ Sơn:

Xã Đoọc MạyXã Na Loi
101

Xã Keng Đu

44417

Tên cũ trước sáp nhập, thuộc Huyện Kỳ Sơn:

Xã Keng Đu
102

Xã Bắc Lý

44418

Tên cũ trước sáp nhập, thuộc Huyện Kỳ Sơn:

Xã Bắc Lý
103

Xã Mỹ Lý

44419

Tên cũ trước sáp nhập, thuộc Huyện Kỳ Sơn:

Xã Mỹ Lý
104

Xã Hữu Kiệm

44420

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Kỳ Sơn:

Xã Bảo NamXã Hữu LậpXã Hữu Kiệm
105

Xã Mường Típ

44423

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã của Huyện Kỳ Sơn:

Xã Mường TípXã Mường Ải
106

Xã Na Ngoi

44425

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã của Huyện Kỳ Sơn:

Xã Na NgoiXã Nậm Càn
107

Xã Hưng Nguyên

44506

Tên cũ trước sáp nhập gồm 1 thị trấn và 3 xã của Huyện Hưng Nguyên:

Thị trấn Hưng NguyênXã Hưng TâyXã Hưng ĐạoXã Thịnh Mỹ
108

Xã Yên Trung

44529

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Hưng Nguyên:

Xã Hưng TrungXã Hưng YênXã Hưng Yên Bắc
109

Xã Hưng Nguyên Nam

44530

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 xã của Huyện Hưng Nguyên:

Xã Hưng LĩnhXã Thông TânXã Long XáXã Xuân Lam
110

Xã Lam Thành

44531

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 xã của Huyện Hưng Nguyên:

Xã Hưng NghĩaXã Phúc LợiXã Châu NhânXã Hưng Thành
111

Xã Kim Liên

44617

Tên cũ trước sáp nhập gồm 5 xã của Huyện Nam Đàn:

Xã Nam GiangXã Hùng TiếnXã Kim LiênXã Xuân HồngXã Nam Cát
112

Xã Vạn An

44630

Tên cũ trước sáp nhập gồm 1 thị trấn và 2 xã của Huyện Nam Đàn:

Thị trấn Nam ĐànXã Xuân HòaXã Thượng Tân Lộc
113

Xã Nam Đàn

44631

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Nam Đàn:

Xã Nam HưngXã Nghĩa TháiXã Nam Thanh
114

Xã Đại Huệ

44632

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Nam Đàn:

Xã Nam AnhXã Nam XuânXã Nam Lĩnh
115

Xã Thiên Nhẫn

44633

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Nam Đàn:

Xã Khánh SơnXã Trung Phúc CườngXã Nam Kim
116

Xã Đại Đồng

44710

Tên cũ trước sáp nhập gồm 1 thị trấn và 4 xã của Huyện Thanh Chương:

Thị trấn DùngXã Thanh PhongXã Đại ĐồngXã Thanh NgọcXã Đồng Văn
117

Xã Hạnh Lâm

44720

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã của Huyện Thanh Chương:

Xã Hạnh LâmXã Thanh Đức
118

Xã Kim Bảng

44733

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Thanh Chương:

Xã Kim BảngXã Thanh ThủyXã Thanh Hà
119

Xã Tam Đồng

44746

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Thanh Chương:

Xã Thanh MỹXã Thanh TiênXã Thanh Liên
120

Xã Cát Ngạn

44747

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Thanh Chương:

Xã Cát VănXã Minh SơnXã Phong Thịnh
121

Xã Sơn Lâm

44748

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã của Huyện Thanh Chương:

Xã Thanh SơnXã Ngọc Lâm
122

Xã Hoa Quân

44749

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 xã của Huyện Thanh Chương:

Xã Thanh HươngXã Thanh ThịnhXã Thanh AnXã Thanh Quả
123

Xã Bích Hào

44775

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 xã của Huyện Thanh Chương:

Xã Thanh TùngXã Thanh LâmXã Mai GiangXã Thanh Xuân
124

Xã Xuân Lâm

44776

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Thanh Chương:

Xã Ngọc SơnXã Xuân DươngXã Minh Tiến
125

Phường Tây Hiếu

44813

Tên cũ trước sáp nhập gồm 1 phường và 2 xã của Thị xã Thái Hoà:

Phường Quang TiếnXã Nghĩa TiếnXã Tây Hiếu
126

Xã Đông Hiếu

44815

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Thị xã Thái Hoà:

Xã Nghĩa MỹXã Nghĩa ThuậnXã Đông Hiếu
127

Phường Thái Hòa

44816

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 phường của Thị xã Thái Hoà:

Phường Hoà HiếuPhường Quang PhongPhường Long Sơn
128

Phường Hoàng Mai

44916

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã và 1 phường của Thị xã Hoàng Mai:

Xã Quỳnh VinhPhường Quỳnh ThiệnXã Quỳnh Trang
129

Phường Tân Mai

44917

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã và 1 phường của Thị xã Hoàng Mai:

Xã Quỳnh LộcXã Quỳnh LậpPhường Quỳnh Dị
130

Phường Quỳnh Mai

44918

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 phường và 1 xã của Thị xã Hoàng Mai:

Phường Mai HùngPhường Quỳnh XuânPhường Quỳnh PhươngXã Quỳnh Liên

Hướng dẫn tra cứu mã bưu chính Nghệ An

Mã bưu chính (mã ZIP, mã bưu điện, postal code) là dãy 5 chữ số giúp xác định chính xác vị trí xã, phường khi giao nhận thư từ, bưu phẩm trên toàn quốc, quy định tại Quyết định 2334/QĐ-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ. Khác với nhiều tỉnh, thành phố phải sáp nhập, tỉnh Nghệ An giữ nguyên địa giới hành chính cấp tỉnh sau đợt sắp xếp năm 2025 — đây cũng là tỉnh có diện tích lớn nhất cả nước. Theo Nghị quyết 1678/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ký 16/6/2025), từ ngày 1/7/2025, tỉnh Nghệ An sắp xếp lại các đơn vị hành chính cấp xã, đồng thời bỏ cấp huyện theo mô hình chính quyền địa phương 2 cấp — kéo theo toàn bộ hệ thống mã bưu chính khu vực này thay đổi theo địa giới hành chính mới.

Cách tra cứu mã bưu chính Nghệ An nhanh nhất

  1. Gõ tên xã/phường hiện tại, tên cũ trước sắp xếp, hoặc mã 5 số vào ô tìm kiếm phía trên bảng.
  2. Bảng tự động lọc ra đúng dòng khớp — không cần cuộn qua cả 130 dòng để tìm bằng mắt.
  3. Bấm "Chép mã" hoặc "Chép địa chỉ" ở cột Thao tác để copy nhanh, dán trực tiếp vào đơn hàng hoặc form khai báo.

Mã ZIP Nghệ An là gì?

Mã ZIP (còn gọi là mã bưu chính, mã bưu điện, postal code) Nghệ An là dãy 5 chữ số dùng để xác định vị trí xã/phường khi giao nhận thư, bưu phẩm. Ví dụ xã Đô Lương (trung tâm huyện Đô Lương cũ) có mã 44106.

Mã bưu điện Nghệ An có phải là mã bưu chính không?

Có, đây là 1 khái niệm, chỉ khác cách gọi. "Mã bưu điện" là tên gọi quen thuộc trước đây, còn "mã bưu chính" là tên chính thức theo quy định hiện hành — cả 2 đều chỉ cùng dãy 5 chữ số trong bảng phía trên, không phải 2 hệ thống mã khác nhau.

Mã bưu chính Nghệ An bắt đầu bằng số nào?

Tỉnh Nghệ An hiện có 130 đơn vị hành chính cấp xã (119 xã và 11 phường). Do tỉnh không sáp nhập với địa phương nào khác nhưng diện tích và số đơn vị rất lớn, mã bưu chính Nghệ An dùng liền 2 đầu số 43 và 44. 3 chữ số cuối xác định đơn vị xã/phường cụ thể. Do đã bỏ cấp huyện, mã bưu chính hiện nay không còn phân theo huyện/thị xã/thành phố như trước 2025.

Mã bưu chính Nghệ An có thay đổi sau sắp xếp không?

Có. Dù tỉnh Nghệ An giữ nguyên địa giới, việc gộp nhiều xã/phường cũ thành 1 đơn vị mới và bỏ cấp huyện từ 1/7/2025 vẫn khiến mã bưu chính hầu hết xã/phường thay đổi so với trước — xem cột "Tên cũ trước sáp nhập" trong bảng phía trên để đối chiếu.

Xã, phường cũ đã sáp nhập tra ở đâu?

Nhiều xã/phường cũ trước 2025 đã hợp nhất thành 1 đơn vị mới, đổi cả tên lẫn mã bưu chính — ví dụ xã Đô Lương mới (mã 44106) gộp tới 9 đơn vị cũ (thị trấn Đô Lương cùng các xã Bắc Sơn, Đặng Sơn, Nam Sơn, Lưu Sơn, Yên Sơn, Văn Sơn, Đà Sơn, Thịnh Sơn) đều thuộc huyện Đô Lương cũ. Nếu chỉ nhớ tên xã/phường/huyện cũ (như Vinh, Diễn Châu, Quỳnh Lưu, Yên Thành, Nghi Lộc, Thanh Chương, Nam Đàn, Hưng Nguyên, Con Cuông, Tương Dương, Kỳ Sơn...), gõ trực tiếp tên đó vào ô tìm kiếm ở đầu trang — công cụ tự nhận diện tên trước sắp xếp, hoặc xem trực tiếp bảng đối chiếu bên trên.

Nghệ An gồm những huyện, thị xã, thành phố cũ nào?

Tỉnh Nghệ An hợp nhất từ chính 20 huyện, thị xã, thành phố cũ của tỉnh (không sáp nhập thêm từ tỉnh khác): Thành phố Vinh, Thị xã Thái Hoà, Thị xã Hoàng Mai, Huyện Quỳnh Lưu, Huyện Diễn Châu, Huyện Yên Thành, Huyện Đô Lương, Huyện Nghi Lộc, Huyện Hưng Nguyên, Huyện Nam Đàn, Huyện Thanh Chương, Huyện Anh Sơn, Huyện Con Cuông, Huyện Tương Dương, Huyện Kỳ Sơn, Huyện Nghĩa Đàn, Huyện Quế Phong, Huyện Quỳ Châu, Huyện Quỳ Hợp, Huyện Tân Kỳ.

Nhà ở khu vực nào trong số này thì gõ tên xã/phường cũ vào ô tìm kiếm ở đầu trang để ra đúng tên và mã mới.

Lưu ý khi ghi mã bưu chính

  • Ghi đủ 5 chữ số, đặt sau tên xã/phường, tỉnh/thành trên địa chỉ giao hàng.
  • Với các đơn vị vận chuyển (GHN, GHTK, Viettel Post...), mã bưu chính giúp phân loại hàng nhanh hơn nhưng không bắt buộc phải điền nếu địa chỉ đã đầy đủ xã/phường, tỉnh/thành.
  • Xem đầy đủ danh mục mã bưu chính quốc gia (PDF) từ Bộ Khoa học và Công nghệ nếu cần đối chiếu văn bản gốc.
  • Có thể quay lại công cụ tra cứu mã bưu chính toàn quốc để tìm mã của tỉnh, thành phố khác.

Tool liên quan