Mã ZIP Tây Ninh - Tra cứu mã bưu chính Tây Ninh mới nhất 2026

Tỉnh Tây Ninh mới hợp nhất từ tỉnh Tây Ninh và tỉnh Long An cũ, sắp xếp lại còn 96 xã, phường. Mã ZIP/mã bưu chính có 3 dải: đầu số 80 (Tây Ninh cũ), 82 và 83 (Long An cũ).

Bảng tra cứu mã bưu chính Tây Ninh sau sáp nhập

96 xã/phường — cột cuối là tên trước sáp nhập (2025)

Nhập tên phường xã cũ hoặc mới

96Mã bưu chính
82
14Phường
Tra cứu mã bưu chính toàn quốc
1

Phường Ninh Thạnh

80111

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 đơn vị:

Phường Ninh Thạnh (Thành phố Tây Ninh)Xã Bàu Năng (Huyện Dương Minh Châu)Xã Chà Là (Huyện Dương Minh Châu)
2

Phường Bình Minh

80115

Tên cũ trước sáp nhập gồm 6 đơn vị:

Xã Thạnh Tân (Thành phố Tây Ninh)Xã Tân Bình (Thành phố Tây Ninh)Xã Bình Minh (Thành phố Tây Ninh)Phường Ninh Sơn (Thành phố Tây Ninh)Xã Suối Đá (Huyện Dương Minh Châu)Xã Phan (Huyện Dương Minh Châu)
3

Phường Tân Ninh

80116

Tên cũ trước sáp nhập gồm 6 đơn vị:

Phường 1 (Thành phố Tây Ninh)Phường 3 (Thành phố Tây Ninh)Phường 4 (Thành phố Tây Ninh)Phường Hiệp Ninh (Thành phố Tây Ninh)Phường 2 (Thành phố Tây Ninh)Xã Thái Bình (Huyện Châu Thành)
4

Xã Dương Minh Châu

80206

Tên cũ trước sáp nhập gồm 1 thị trấn và 3 xã của Huyện Dương Minh Châu:

Thị trấn Dương Minh ChâuXã Suối ĐáXã PhanXã Phước Minh
5

Xã Cầu Khởi

80210

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Dương Minh Châu:

Xã Phước NinhXã Chà LàXã Cầu Khởi
6

Xã Truông Mít

80211

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 đơn vị:

Xã Truông Mít (Huyện Dương Minh Châu)Xã Bàu Đồn (Huyện Gò Dầu)
7

Xã Lộc Ninh

80212

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Dương Minh Châu:

Xã Phước MinhXã Bến CủiXã Lộc Ninh
8

Xã Tân Châu

80306

Tên cũ trước sáp nhập gồm 1 thị trấn và 3 xã của Huyện Tân Châu:

Thị trấn Tân ChâuXã Suối DâyXã Thạnh ĐôngXã Tân Phú
9

Xã Tân Thành

80308

Tên cũ trước sáp nhập gồm 6 đơn vị:

Xã Suối Dây (Huyện Tân Châu)Xã Tân Thành (Huyện Tân Châu)Thị trấn Tân Thạnh (Huyện Tân Thạnh)Xã Kiến Bình (Huyện Tân Thạnh)Xã Tân Bình (Huyện Tân Thạnh)Xã Tân Hòa (Huyện Tân Thạnh)
10

Xã Tân Hòa

80309

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã của Huyện Tân Châu:

Xã Tân HòaXã Suối Ngô
11

Xã Tân Đông

80311

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã của Huyện Tân Châu:

Xã Tân HàXã Tân Đông
12

Xã Tân Hội

80313

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã của Huyện Tân Châu:

Xã Tân HộiXã Tân Hiệp
13

Xã Tân Phú

80316

Tên cũ trước sáp nhập gồm 5 đơn vị:

Xã Tân Phong (Huyện Tân Biên)Xã Mỏ Công (Huyện Tân Biên)Xã Trà Vong (Huyện Tân Biên)Xã Tân Phú (Huyện Tân Châu)Xã Tân Hưng (Huyện Tân Châu)
14

Xã Tân Biên

80406

Tên cũ trước sáp nhập gồm 1 thị trấn và 2 xã của Huyện Tân Biên:

Thị trấn Tân BiênXã Tân BìnhXã Thạnh Tây
15

Xã Thạnh Bình

80407

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã của Huyện Tân Biên:

Xã Thạnh BìnhXã Tân Phong
16

Xã Tân Lập

80409

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã của Huyện Tân Biên:

Xã Tân LậpXã Thạnh Bắc
17

Xã Trà Vong

80415

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã của Huyện Tân Biên:

Xã Mỏ CôngXã Trà Vong
18

Xã Châu Thành

80506

Tên cũ trước sáp nhập gồm 1 thị trấn và 3 xã của Huyện Châu Thành:

Thị trấn Châu ThànhXã Đồng KhởiXã Thái BìnhXã An Bình
19

Xã Hảo Đước

80509

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Châu Thành:

Xã Hảo ĐướcXã An CơXã Trí Bình
20

Xã Phước Vinh

80511

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 đơn vị:

Xã Hòa Hiệp (Huyện Tân Biên)Xã Phước Vinh (Huyện Châu Thành)
21

Xã Hoà Hội

80514

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Châu Thành:

Xã Biên GiớiXã Hòa ThạnhXã Hòa Hội
22

Xã Ninh Điền

80517

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã của Huyện Châu Thành:

Xã Thành LongXã Ninh Điền
23

Phường Long Hoa

80606

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 phường và 3 xã của Thị xã Hòa Thành:

Phường Long HoaPhường Long Thành BắcXã Trường HòaXã Trường ĐôngXã Trường Tây
24

Phường Hòa Thành

80614

Tên cũ trước sáp nhập gồm 1 phường và 1 xã của Thị xã Hòa Thành:

Phường Long Thành TrungXã Long Thành Nam
25

Phường Thanh Điền

80615

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 đơn vị:

Xã Thanh Điền (Huyện Châu Thành)Phường Hiệp Tân (Thị xã Hòa Thành)
26

Phường Gò Dầu

80706

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 đơn vị:

Thị trấn Gò Dầu (Huyện Gò Dầu)Xã Thanh Phước (Huyện Gò Dầu)Phường Gia Bình (Thị xã Trảng Bàng)
27

Xã Phước Thạnh

80708

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Gò Dầu:

Xã Hiệp ThạnhXã Phước ThạnhXã Phước Trạch
28

Xã Thạnh Đức

80712

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã của Huyện Gò Dầu:

Xã Thạnh ĐứcXã Cẩm Giang
29

Xã Bến Cầu

80806

Tên cũ trước sáp nhập gồm 1 thị trấn và 3 xã của Huyện Bến Cầu:

Thị trấn Bến CầuXã Tiên ThuậnXã Lợi ThuậnXã An Thạnh
30

Xã Long Chữ

80808

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 đơn vị:

Xã Long Vĩnh (Huyện Châu Thành)Xã Long Chữ (Huyện Bến Cầu)Xã Long Phước (Huyện Bến Cầu)
31

Xã Long Thuận

80812

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Bến Cầu:

Xã Long GiangXã Long KhánhXã Long Thuận
32

Phường Trảng Bàng

80906

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 phường của Thị xã Trảng Bàng:

Phường Trảng BàngPhường An Hòa
33

Phường Gia Lộc

80907

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 đơn vị:

Xã Phước Đông (Huyện Gò Dầu)Phường Gia Lộc (Thị xã Trảng Bàng)
34

Xã Hưng Thuận

80909

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã của Thị xã Trảng Bàng:

Xã Đôn ThuậnXã Hưng Thuận
35

Xã Phước Chỉ

80914

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã của Thị xã Trảng Bàng:

Xã Phước BìnhXã Phước Chỉ
36

Phường An Tịnh

80916

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 phường của Thị xã Trảng Bàng:

Phường Lộc HưngPhường An Tịnh
37

Phường Khánh Hậu

82113

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 phường và 1 xã của Thành phố Tân An:

Phường Tân KhánhXã Lợi Bình NhơnPhường Khánh Hậu
38

Phường Long An

82120

Tên cũ trước sáp nhập gồm 7 đơn vị:

Phường 5 (Thành phố Tân An)Phường 4 (Thành phố Tân An)Phường 1 (Thành phố Tân An)Phường 3 (Thành phố Tân An)Phường 6 (Thành phố Tân An)Xã Hướng Thọ Phú (Thành phố Tân An)Xã Bình Thạnh (Huyện Thủ Thừa)
39

Phường Tân An

82121

Tên cũ trước sáp nhập gồm 1 phường và 3 xã của Thành phố Tân An:

Phường 7Xã Nhơn Thạnh TrungXã Bình TâmXã An Vĩnh Ngãi
40

Xã Tầm Vu

82206

Tên cũ trước sáp nhập gồm 1 thị trấn và 3 xã của Huyện Châu Thành:

Thị trấn Tầm VuXã Phú Ngãi TrịXã Hiệp ThạnhXã Phước Tân Hưng
41

Xã Thuận Mỹ

82210

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Châu Thành:

Xã Thuận MỹXã Thanh Phú LongXã Thanh Vĩnh Đông
42

Xã Vĩnh Công

82214

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Châu Thành:

Xã Bình QuớiXã Hòa PhúXã Vĩnh Công
43

Xã An Lục Long

82218

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Châu Thành:

Xã Dương Xuân HộiXã An Lục LongXã Long Trì
44

Xã Tân Trụ

82306

Tên cũ trước sáp nhập gồm 1 thị trấn và 3 xã của Huyện Tân Trụ:

Thị trấn Tân TrụXã Bình Trinh ĐôngXã Bình LãngXã Bình Tịnh
45

Xã Vàm Cỏ

82317

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Tân Trụ:

Xã Tân Phước TâyXã Đức TânXã Nhựt Ninh
46

Xã Nhựt Tảo

82318

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 đơn vị:

Xã Nhị Thành (Huyện Thủ Thừa)Xã Tân Bình (Huyện Tân Trụ)Xã Quê Mỹ Thạnh (Huyện Tân Trụ)Xã Lạc Tấn (Huyện Tân Trụ)
47

Xã Cần Đước

82406

Tên cũ trước sáp nhập gồm 1 thị trấn và 3 xã của Huyện Cần Đước:

Thị trấn Cần ĐướcXã Phước TuyXã Tân ÂnXã Tân Chánh
48

Xã Tân Lân

82407

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã của Huyện Cần Đước:

Xã Tân LânXã Phước Đông
49

Xã Mỹ Lệ

82408

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Cần Đước:

Xã Long SơnXã Tân TrạchXã Mỹ Lệ
50

Xã Long Cang

82420

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Cần Đước:

Xã Long ĐịnhXã Phước VânXã Long Cang
51

Xã Rạch Kiến

82423

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Cần Đước:

Xã Long TrạchXã Long KhêXã Long Hòa
52

Xã Long Hựu

82424

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã của Huyện Cần Đước:

Xã Long Hựu ĐôngXã Long Hựu Tây
53

Xã Cần Giuộc

82506

Tên cũ trước sáp nhập gồm 1 thị trấn và 2 xã của Huyện Cần Giuộc:

Thị trấn Cần GiuộcXã Long HậuXã Phước Lại
54

Xã Mỹ Lộc

82509

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Cần Giuộc:

Xã Mỹ LộcXã Phước LâmXã Thuận Thành
55

Xã Phước Lý

82511

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Cần Giuộc:

Xã Phước LýXã Long ThượngXã Phước Hậu
56

Xã Phước Vĩnh Tây

82518

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Cần Giuộc:

Xã Phước Vĩnh TâyXã Long AnXã Long Phụng
57

Xã Tân Tập

82522

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Cần Giuộc:

Xã Phước Vĩnh ĐôngXã Đông ThạnhXã Tân Tập
58

Xã Bến Lức

82606

Tên cũ trước sáp nhập gồm 1 thị trấn và 2 xã của Huyện Bến Lức:

Thị trấn Bến LứcXã An ThạnhXã Thanh Phú
59

Xã Mỹ Yên

82607

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Bến Lức:

Xã Mỹ YênXã Long HiệpXã Phước Lợi
60

Xã Thạnh Lợi

82612

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Bến Lức:

Xã Thạnh LợiXã Lương BìnhXã Thạnh Hòa
61

Xã Lương Hòa

82614

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã của Huyện Bến Lức:

Xã Lương HòaXã Tân Bửu
62

Xã Bình Đức

82615

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Bến Lức:

Xã Bình ĐứcXã Thạnh ĐứcXã Nhựt Chánh
63

Xã Hậu Nghĩa

82706

Tên cũ trước sáp nhập gồm 1 thị trấn và 2 xã của Huyện Đức Hòa:

Thị trấn Hậu NghĩaXã Tân MỹXã Đức Lập Thượng
64

Xã Hiệp Hòa

82713

Tên cũ trước sáp nhập gồm 1 thị trấn và 2 xã của Huyện Đức Hòa:

Thị trấn Hiệp HòaXã Hiệp HòaXã Tân Phú
65

Xã Đức Hòa

82722

Tên cũ trước sáp nhập gồm 1 thị trấn và 2 xã của Huyện Đức Hòa:

Thị trấn Đức HòaXã Đức Hòa HạXã Hựu Thạnh
66

Xã An Ninh

82726

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Đức Hòa:

Xã Lộc GiangXã An Ninh ĐôngXã An Ninh Tây
67

Xã Hòa Khánh

82727

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Đức Hòa:

Xã Hòa Khánh TâyXã Hòa Khánh ĐôngXã Hòa Khánh Nam
68

Xã Đức Lập

82728

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Đức Hòa:

Xã Đức Lập HạXã Mỹ Hạnh BắcXã Đức Hòa Thượng
69

Xã Mỹ Hạnh

82729

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Đức Hòa:

Xã Đức Hòa ThượngXã Mỹ Hạnh NamXã Đức Hòa Đông
70

Xã Đông Thành

82806

Tên cũ trước sáp nhập gồm 1 thị trấn và 3 xã của Huyện Đức Huệ:

Thị trấn Đông ThànhXã Mỹ Thạnh TâyXã Mỹ Thạnh ĐôngXã Mỹ Bình
71

Xã Mỹ Quý

82817

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Đức Huệ:

Xã Mỹ Quý ĐôngXã Mỹ Thạnh BắcXã Mỹ Quý Tây
72

Xã Đức Huệ

82818

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Đức Huệ:

Xã Bình ThànhXã Bình Hòa BắcXã Bình Hòa Nam
73

Xã Thạnh Hóa

82906

Tên cũ trước sáp nhập gồm 1 thị trấn và 2 xã của Huyện Thạnh Hóa:

Thị trấn Thạnh HóaXã Thủy TâyXã Thạnh An
74

Xã Thạnh Phước

82911

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Thạnh Hóa:

Xã Thạnh PhướcXã Thạnh PhúXã Thuận Nghĩa Hòa
75

Xã Tân Tây

82915

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Thạnh Hóa:

Xã Thủy ĐôngXã Tân TâyXã Tân Đông
76

Xã Bình Thành

82917

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 đơn vị:

Xã Tân Hiệp (Huyện Thạnh Hóa)Xã Thuận Bình (Huyện Thạnh Hóa)Xã Bình Hòa Hưng (Huyện Đức Huệ)
77

Xã Bình Hiệp

83009

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 đơn vị:

Xã Thạnh Trị (Thị xã Kiến Tường)Xã Bình Hiệp (Thị xã Kiến Tường)Xã Bình Hòa Tây (Huyện Mộc Hóa)Xã Bình Tân (Thị xã Kiến Tường)
78

Xã Tuyên Thạnh

83012

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 đơn vị:

Xã Tuyên Thạnh (Thị xã Kiến Tường)Xã Thạnh Hưng (Thị xã Kiến Tường)Xã Bắc Hòa (Huyện Tân Thạnh)
79

Phường Kiến Tường

83014

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 phường của Thị xã Kiến Tường:

Phường 1Phường 2Phường 3
80

Xã Bình Hòa

83113

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Mộc Hóa:

Xã Bình ThạnhXã Bình Hòa TrungXã Bình Hòa Đông
81

Xã Mộc Hóa

83114

Tên cũ trước sáp nhập gồm 1 thị trấn và 2 xã của Huyện Mộc Hóa:

Thị trấn Bình Phong ThạnhXã Tân LậpXã Tân Thành
82

Xã Vĩnh Hưng

83206

Tên cũ trước sáp nhập gồm 1 thị trấn và 6 xã của Huyện Vĩnh Hưng:

Thị trấn Vĩnh HưngXã Khánh HưngXã Thái TrịXã Vĩnh TrịXã Thái Bình TrungXã Vĩnh BìnhXã Vĩnh Thuận
83

Xã Khánh Hưng

83210

Tên cũ trước sáp nhập gồm 5 xã của Huyện Vĩnh Hưng:

Xã Hưng Điền AXã Khánh HưngXã Thái TrịXã Vĩnh TrịXã Thái Bình Trung
84

Xã Tuyên Bình

83215

Tên cũ trước sáp nhập gồm 5 xã của Huyện Vĩnh Hưng:

Xã Thái Bình TrungXã Vĩnh BìnhXã Vĩnh ThuậnXã Tuyên BìnhXã Tuyên Bình Tây
85

Xã Tân Hưng

83306

Tên cũ trước sáp nhập gồm 1 thị trấn và 1 xã của Huyện Tân Hưng:

Thị trấn Tân HưngXã Vĩnh Lợi
86

Xã Hưng Điền

83311

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Tân Hưng:

Xã Hưng HàXã Hưng Điền BXã Hưng Điền
87

Xã Vĩnh Thạnh

83318

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 xã của Huyện Tân Hưng:

Xã Thạnh HưngXã Hưng ThạnhXã Vĩnh ThạnhXã Vĩnh Châu B
88

Xã Vĩnh Châu

83319

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Tân Hưng:

Xã Vĩnh ĐạiXã Vĩnh Châu AXã Vĩnh Bửu
89

Xã Tân Thạnh

83406

Tên cũ trước sáp nhập gồm 6 đơn vị:

Xã Suối Dây (Huyện Tân Châu)Xã Tân Thành (Huyện Tân Châu)Thị trấn Tân Thạnh (Huyện Tân Thạnh)Xã Kiến Bình (Huyện Tân Thạnh)Xã Tân Bình (Huyện Tân Thạnh)Xã Tân Hòa (Huyện Tân Thạnh)
90

Xã Nhơn Hòa Lập

83410

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Tân Thạnh:

Xã Nhơn Hòa LậpXã Tân LậpXã Nhơn Hoà
91

Xã Nhơn Ninh

83416

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Tân Thạnh:

Xã Tân ThànhXã Tân NinhXã Nhơn Ninh
92

Xã Hậu Thạnh

83419

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Tân Thạnh:

Xã Bắc HòaXã Hậu Thạnh TâyXã Hậu Thạnh Đông
93

Xã Thủ Thừa

83506

Tên cũ trước sáp nhập gồm 1 thị trấn và 3 xã của Huyện Thủ Thừa:

Thị trấn Thủ ThừaXã Tân ThànhXã Nhị ThànhXã Bình Thạnh
94

Xã Tân Long

83508

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Thủ Thừa:

Xã Long ThạnhXã Long ThuậnXã Tân Long
95

Xã Mỹ Thạnh

83513

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 xã của Huyện Thủ Thừa:

Xã Tân ThànhXã Mỹ LạcXã Mỹ ThạnhXã Bình An
96

Xã Mỹ An

83514

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã của Huyện Thủ Thừa:

Xã Mỹ AnXã Mỹ Phú

Hướng dẫn tra cứu mã bưu chính Tây Ninh

Mã bưu chính (mã ZIP, mã bưu điện, postal code) là dãy 5 chữ số giúp xác định chính xác vị trí xã, phường khi giao nhận thư từ, bưu phẩm trên toàn quốc, quy định tại Quyết định 2334/QĐ-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ. Theo Nghị quyết 202/2025/QH15 của Quốc hội (12/6/2025), tỉnh Tây Ninh mới được hợp nhất từ tỉnh Tây Ninh và tỉnh Long An cũ, giữ tên gọi "Tây Ninh". Điểm đặc biệt: trung tâm hành chính - chính trị của tỉnh mới hiện đặt tại thành phố Tân An (Long An cũ), không phải TP Tây Ninh — tỉnh đã có quy hoạch xây trung tâm hành chính mới tại khu vực Đức Hòa - Hậu Nghĩa (cũng thuộc Long An cũ) trong tương lai. Tiếp đó, Nghị quyết 1682/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ký 16/6/2025, hiệu lực 1/7/2025) sắp xếp lại toàn bộ đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh mới, đồng thời bỏ cấp huyện theo mô hình chính quyền địa phương 2 cấp — kéo theo toàn bộ hệ thống mã bưu chính khu vực này thay đổi theo địa giới hành chính mới.

Cách tra cứu mã bưu chính Tây Ninh nhanh nhất

  1. Gõ tên xã/phường hiện tại, tên cũ trước sắp xếp, hoặc mã 5 số vào ô tìm kiếm phía trên bảng.
  2. Bảng tự động lọc ra đúng dòng khớp — không cần cuộn qua cả 96 dòng để tìm bằng mắt.
  3. Bấm "Chép mã" hoặc "Chép địa chỉ" ở cột Thao tác để copy nhanh, dán trực tiếp vào đơn hàng hoặc form khai báo.

Mã ZIP Tây Ninh là gì?

Mã ZIP (còn gọi là mã bưu chính, mã bưu điện, postal code) Tây Ninh là dãy 5 chữ số dùng để xác định vị trí xã/phường khi giao nhận thư, bưu phẩm. Ví dụ phường Long An (trung tâm hành chính tỉnh, thuộc TP Tân An cũ) có mã 82120.

Mã bưu điện Tây Ninh có phải là mã bưu chính không?

Có, đây là 1 khái niệm, chỉ khác cách gọi. "Mã bưu điện" là tên gọi quen thuộc trước đây, còn "mã bưu chính" là tên chính thức theo quy định hiện hành — cả 2 đều chỉ cùng dãy 5 chữ số trong bảng phía trên, không phải 2 hệ thống mã khác nhau.

Mã bưu chính Tây Ninh bắt đầu bằng số nào?

Tỉnh Tây Ninh hiện có 96 đơn vị hành chính cấp xã (82 xã và 14 phường), chia thành 3 dải mã: đầu số 80 cho các xã/phường thuộc tỉnh Tây Ninh cũ, đầu số 8283 cho các xã/phường thuộc tỉnh Long An cũ. 3 chữ số cuối xác định đơn vị xã/phường cụ thể. Do đã bỏ cấp huyện, mã bưu chính hiện nay không còn phân theo huyện/thị xã/thành phố như trước 2025.

Mã bưu chính Tây Ninh có thay đổi sau sáp nhập không?

Có. Việc hợp nhất tỉnh Tây Ninh và Long An cũ, gộp nhiều xã/phường thành đơn vị mới và bỏ cấp huyện từ 1/7/2025 khiến mã bưu chính hầu hết xã/phường thay đổi so với trước — xem cột "Tên cũ trước sáp nhập" trong bảng phía trên để đối chiếu.

Xã, phường cũ đã sáp nhập tra ở đâu?

Nhiều xã/phường cũ trước 2025 đã hợp nhất thành 1 đơn vị mới, đổi cả tên lẫn mã bưu chính — ví dụ xã Vĩnh Hưng mới (mã 83206) gộp tới 7 đơn vị cũ thuộc huyện Vĩnh Hưng cũ (Long An cũ). Cả tỉnh Tây Ninh cũ và Long An cũ trước đây đều từng có 1 huyện trùng tên "Châu Thành" — dễ nhầm nếu chỉ nhớ tên huyện mà không biết thuộc bên nào. Nếu chỉ nhớ tên xã/phường/huyện cũ (như Tây Ninh, Trảng Bàng, Gò Dầu, Hòa Thành, Tân Châu thuộc Tây Ninh cũ; Tân An, Bến Lức, Đức Hòa, Cần Giuộc, Kiến Tường thuộc Long An cũ), gõ trực tiếp tên đó vào ô tìm kiếm ở đầu trang — công cụ tự nhận diện tên trước sắp xếp, hoặc xem trực tiếp bảng đối chiếu bên trên.

Tây Ninh gồm những huyện, thị xã, thành phố cũ nào?

Tỉnh Tây Ninh mới hợp nhất từ 2 tỉnh, tổng 23 huyện/thị xã/thành phố cũ:

Thuộc tỉnh Tây Ninh cũ: Thành phố Tây Ninh, Thị xã Trảng Bàng, Thị xã Hòa Thành, Huyện Tân Châu, Huyện Tân Biên, Huyện Gò Dầu, Huyện Dương Minh Châu, Huyện Bến Cầu, Huyện Châu Thành.

Thuộc tỉnh Long An cũ: Thành phố Tân An, Thị xã Kiến Tường, Huyện Tân Hưng, Huyện Vĩnh Hưng, Huyện Tân Thạnh, Huyện Mộc Hóa, Huyện Thạnh Hóa, Huyện Đức Huệ, Huyện Thủ Thừa, Huyện Đức Hòa, Huyện Bến Lức, Huyện Cần Đước, Huyện Cần Giuộc, Huyện Tân Trụ.

Nhà ở khu vực nào trong số này thì gõ tên xã/phường cũ vào ô tìm kiếm ở đầu trang để ra đúng tên và mã mới.

Lưu ý khi ghi mã bưu chính

  • Ghi đủ 5 chữ số, đặt sau tên xã/phường, tỉnh/thành trên địa chỉ giao hàng.
  • Với các đơn vị vận chuyển (GHN, GHTK, Viettel Post...), mã bưu chính giúp phân loại hàng nhanh hơn nhưng không bắt buộc phải điền nếu địa chỉ đã đầy đủ xã/phường, tỉnh/thành.
  • Xem đầy đủ danh mục mã bưu chính quốc gia (PDF) từ Bộ Khoa học và Công nghệ nếu cần đối chiếu văn bản gốc.
  • Có thể quay lại công cụ tra cứu mã bưu chính toàn quốc để tìm mã của tỉnh, thành phố khác.

Tool liên quan