Mã ZIP Thanh Hóa - Tra cứu mã bưu chính Thanh Hóa mới nhất 2026

Tỉnh Thanh Hóa giữ nguyên địa giới (không sáp nhập với tỉnh nào khác), sắp xếp lại còn 166 xã, phường. Mã ZIP/mã bưu chính dùng 3 đầu số liên tiếp 40, 41, 42 do quy mô lớn.

Bảng tra cứu mã bưu chính Thanh Hóa sau sáp nhập

166 xã/phường — cột cuối là tên trước sáp nhập (2025)

Nhập tên phường xã cũ hoặc mới

166Mã bưu chính
147
19Phường
Tra cứu mã bưu chính toàn quốc
1

Phường Hàm Rồng

40106

Tên cũ trước sáp nhập gồm 5 phường của Thành phố Thanh Hóa:

Phường Hàm RồngPhường Đông ThọPhường Nam NgạnPhường Đông CươngPhường Thiệu Dương
2

Phường Quảng Phú

40140

Tên cũ trước sáp nhập gồm 7 phường của Thành phố Thanh Hóa:

Phường Quảng HưngPhường Quảng ThànhPhường Quảng ThịnhPhường Quảng ĐôngPhường Quảng CátPhường Quảng PhúPhường Quảng Tâm
3

Phường Hạc Thành

40143

Tên cũ trước sáp nhập gồm 12 phường của Thành phố Thanh Hóa:

Phường Đông ThọPhường Trường ThiPhường Điện BiênPhường Phú SơnPhường Lam SơnPhường Ba ĐìnhPhường Ngọc TrạoPhường Đông VệPhường Đông SơnPhường Đông HươngPhường Đông HảiPhường An Hưng
4

Phường Đông Sơn

40144

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 phường và 5 xã của Thành phố Thanh Hóa:

Phường Rừng ThôngXã Đông HoàngXã Đông NinhXã Đông KhêXã Đông HòaXã Đông MinhPhường Đông ThịnhPhường Đông Tân
5

Phường Nguyệt Viên

40145

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 phường của Thành phố Thanh Hóa:

Phường Tào XuyênPhường Long AnhPhường Hoằng QuangPhường Hoằng Đại
6

Phường Sầm Sơn

40217

Tên cũ trước sáp nhập gồm 7 phường của Thành phố Sầm Sơn:

Phường Trung SơnPhường Bắc SơnPhường Trường SơnPhường Quảng CưPhường Quảng TiếnPhường Quảng ThọPhường Quảng Châu
7

Phường Nam Sầm Sơn

40218

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 đơn vị:

Xã Quảng Minh (Thành phố Sầm Sơn)Xã Đại Hùng (Thành phố Sầm Sơn)Xã Quảng Giao (Huyện Quảng Xương)Phường Quảng Vinh (Thành phố Sầm Sơn)
8

Xã Hoằng Thanh

40311

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 xã của Huyện Hoằng Hóa:

Xã Hoằng NgọcXã Hoằng ĐôngXã Hoằng ThanhXã Hoằng Phụ
9

Xã Hoằng Tiến

40312

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 xã của Huyện Hoằng Hóa:

Xã Hoằng YếnXã Hoằng TiếnXã Hoằng HảiXã Hoằng Trường
10

Xã Hoằng Sơn

40323

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 xã của Huyện Hoằng Hóa:

Xã Hoằng TrinhXã Hoằng SơnXã Hoằng CátXã Hoằng Xuyên
11

Xã Hoằng Phú

40331

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 xã của Huyện Hoằng Hóa:

Xã Hoằng PhúXã Hoằng KimXã Hoằng TrungXã Hoằng Quý
12

Xã Hoằng Giang

40332

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 xã của Huyện Hoằng Hóa:

Xã Hoằng XuânXã Hoằng GiangXã Hoằng QuỳXã Hoằng Hợp
13

Xã Hoằng Lộc

40340

Tên cũ trước sáp nhập gồm 6 xã của Huyện Hoằng Hóa:

Xã Hoằng TháiXã Hoằng ThịnhXã Hoằng ThànhXã Hoằng LộcXã Hoằng TrạchXã Hoằng Tân
14

Xã Hoằng Châu

40348

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 xã của Huyện Hoằng Hóa:

Xã Hoằng ThắngXã Hoằng PhongXã Hoằng LưuXã Hoằng Châu
15

Xã Hoằng Hóa

40349

Tên cũ trước sáp nhập gồm 1 thị trấn và 5 xã của Huyện Hoằng Hóa:

Thị trấn Bút SơnXã Hoằng ĐứcXã Hoằng HàXã Hoằng ĐạtXã Hoằng ĐạoXã Hoằng Đồng
16

Xã Hậu Lộc

40406

Tên cũ trước sáp nhập gồm 1 thị trấn và 3 xã của Huyện Hậu Lộc:

Thị trấn Hậu LộcXã Lộc SơnXã Mỹ LộcXã Thuần Lộc
17

Xã Hoa Lộc

40413

Tên cũ trước sáp nhập gồm 6 xã của Huyện Hậu Lộc:

Xã Xuân LộcXã Hoa LộcXã Liên LộcXã Quang LộcXã Phú LộcXã Hòa Lộc
18

Xã Triệu Lộc

40426

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Hậu Lộc:

Xã Đại LộcXã Triệu LộcXã Tiến Lộc
19

Xã Đông Thành

40433

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 xã của Huyện Hậu Lộc:

Xã Đồng LộcXã Cầu LộcXã Thành LộcXã Tuy Lộc
20

Xã Vạn Lộc

40434

Tên cũ trước sáp nhập gồm 5 xã của Huyện Hậu Lộc:

Xã Minh LộcXã Hưng LộcXã Hải LộcXã Đa LộcXã Ngư Lộc
21

Xã Nga Sơn

40506

Tên cũ trước sáp nhập gồm 1 thị trấn và 4 xã của Huyện Nga Sơn:

Thị trấn Nga SơnXã Nga HiệpXã Nga ThanhXã Nga YênXã Nga Thủy
22

Xã Nga An

40511

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Nga Sơn:

Xã Nga AnXã Nga PhúXã Nga Điền
23

Xã Ba Đình

40519

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 xã của Huyện Nga Sơn:

Xã Ba ĐìnhXã Nga VịnhXã Nga ThiệnXã Nga Trường
24

Xã Nga Thắng

40522

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 xã của Huyện Nga Sơn:

Xã Nga VănXã Nga PhượngXã Nga ThạchXã Nga Thắng
25

Xã Hồ Vương

40533

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 xã của Huyện Nga Sơn:

Xã Nga GiápXã Nga HảiXã Nga ThànhXã Nga Liên
26

Xã Tân Tiến

40534

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Nga Sơn:

Xã Nga TiếnXã Nga TânXã Nga Thái
27

Xã Hà Trung

40606

Tên cũ trước sáp nhập gồm 1 thị trấn và 4 xã của Huyện Hà Trung:

Thị trấn Hà TrungXã Hà NgọcXã Yến SơnXã Hà ĐôngXã Hà Bình
28

Xã Hoạt Giang

40610

Tên cũ trước sáp nhập gồm 1 thị trấn và 3 xã của Huyện Hà Trung:

Thị trấn Hà TrungXã Hoạt GiangXã Yên DươngXã Hà Bình
29

Xã Lĩnh Toại

40618

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 xã của Huyện Hà Trung:

Xã Lĩnh ToạiXã Thái LaiXã Hà ChâuXã Hà Hải
30

Xã Hà Long

40623

Tên cũ trước sáp nhập gồm 1 thị trấn và 2 xã của Huyện Hà Trung:

Thị trấn Hà LongXã Hà BắcXã Hà Giang
31

Xã Tống Sơn

40631

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã và 1 thị trấn của Huyện Hà Trung:

Xã Hà SơnThị trấn Hà LĩnhXã Hà TânXã Hà Tiến
32

Phường Quang Trung

40710

Tên cũ trước sáp nhập gồm 5 đơn vị:

Phường Phú Sơn (Thành phố Thanh Hóa)Phường Bắc Sơn (Thị xã Bỉm Sơn)Phường Ngọc Trạo (Thị xã Bỉm Sơn)Phường Phú Sơn (Thị xã Bỉm Sơn)Xã Quang Trung (Thị xã Bỉm Sơn)
33

Phường Bỉm Sơn

40714

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 đơn vị:

Phường Ba Đình (Thị xã Bỉm Sơn)Phường Lam Sơn (Thị xã Bỉm Sơn)Phường Đông Sơn (Thị xã Bỉm Sơn)Xã Hà Vinh (Huyện Hà Trung)
34

Phường Đông Tiến

40807

Tên cũ trước sáp nhập gồm 11 đơn vị:

Xã Đồng Lợi (Huyện Triệu Sơn)Xã Đồng Tiến (Huyện Triệu Sơn)Xã Đồng Thắng (Huyện Triệu Sơn)Xã Tân Châu (Huyện Thiệu Hóa)Xã Thiệu Vân (Thành phố Thanh Hóa)Xã Thiệu Giao (Huyện Thiệu Hóa)Phường Thiệu Khánh (Thành phố Thanh Hóa)Phường Đông Lĩnh (Thành phố Thanh Hóa)Xã Đông Thanh (Thành phố Thanh Hóa)Xã Đông Tiến (Thành phố Thanh Hóa)Xã Đông Xuân (Thành phố Thanh Hóa)
35

Phường Đông Quang

40819

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 phường và 6 xã của Thành phố Thanh Hóa:

Phường Quảng ThắngXã Đông YênXã Đông VănXã Đông PhúXã Đông NamXã Đông QuangXã Đông VinhPhường An Hưng
36

Xã Thiệu Quang

40911

Tên cũ trước sáp nhập gồm 1 thị trấn và 5 xã của Huyện Thiệu Hóa:

Thị trấn Thiệu HóaXã Thiệu GiangXã Thiệu DuyXã Thiệu HợpXã Thiệu ThịnhXã Thiệu Quang
37

Xã Thiệu Tiến

40921

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 xã của Huyện Thiệu Hóa:

Xã Thiệu NgọcXã Thiệu VũXã Thiệu TiếnXã Thiệu Thành
38

Xã Thiệu Toán

40922

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã và 1 thị trấn của Huyện Thiệu Hóa:

Xã Thiệu ToánXã Thiệu ChínhXã Thiệu HòaThị trấn Hậu Hiền
39

Xã Thiệu Trung

40931

Tên cũ trước sáp nhập gồm 1 thị trấn và 4 xã của Huyện Thiệu Hóa:

Thị trấn Thiệu HóaXã Thiệu ViênXã Thiệu LýXã Thiệu VậnXã Thiệu Trung
40

Xã Thiệu Hóa

40934

Tên cũ trước sáp nhập gồm 1 thị trấn và 4 xã của Huyện Thiệu Hóa:

Thị trấn Thiệu HóaXã Thiệu PhúcXã Thiệu CôngXã Thiệu LongXã Thiệu Nguyên
41

Xã Định Tân

41009

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 xã của Huyện Yên Định:

Xã Định TânXã Định TiếnXã Định HưngXã Định Hải
42

Xã Định Hòa

41015

Tên cũ trước sáp nhập gồm 5 đơn vị:

Xã Định Hòa (Huyện Yên Định)Xã Định Thành (Huyện Yên Định)Xã Định Công (Huyện Yên Định)Xã Định Bình (Huyện Yên Định)Xã Thiệu Long (Huyện Thiệu Hóa)
43

Xã Yên Ninh

41020

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Yên Định:

Xã Yên HùngXã Yên ThịnhXã Yên Ninh
44

Xã Yên Trường

41025

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 xã của Huyện Yên Định:

Xã Yên TrungXã Yên TrườngXã Yên PhongXã Yên Thái
45

Xã Yên Phú

41027

Tên cũ trước sáp nhập gồm 1 thị trấn và 2 xã của Huyện Yên Định:

Thị trấn Thống NhấtXã Yên TâmXã Yên Phú
46

Xã Quý Lộc

41032

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 thị trấn và 1 xã của Huyện Yên Định:

Thị trấn Yên LâmThị trấn Quý LộcXã Yên Thọ
47

Xã Yên Định

41035

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã và 1 thị trấn của Huyện Yên Định:

Xã Định TăngXã Định LongXã Định LiênThị trấn Quán Lào
48

Xã Vĩnh Lộc

41106

Tên cũ trước sáp nhập gồm 1 thị trấn và 4 xã của Huyện Vĩnh Lộc:

Thị trấn Vĩnh LộcXã Vĩnh PhúcXã Vĩnh HưngXã Vĩnh HòaXã Ninh Khang
49

Xã Tây Đô

41122

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 xã của Huyện Vĩnh Lộc:

Xã Vĩnh QuangXã Vĩnh YênXã Vĩnh TiếnXã Vĩnh Long
50

Xã Biện Thượng

41123

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 xã của Huyện Vĩnh Lộc:

Xã Vĩnh HùngXã Minh TânXã Vĩnh ThịnhXã Vĩnh An
51

Xã Kim Tân

41206

Tên cũ trước sáp nhập gồm 1 thị trấn và 5 xã của Huyện Thạch Thành:

Thị trấn Kim TânXã Thạch ĐịnhXã Thành TrựcXã Thành ThọXã Thành TiếnXã Thành Hưng
52

Xã Vân Du

41207

Tên cũ trước sáp nhập gồm 1 thị trấn và 2 xã của Huyện Thạch Thành:

Thị trấn Vân DuXã Thành CôngXã Thành Tân
53

Xã Thành Vinh

41213

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 xã của Huyện Thạch Thành:

Xã Thành MỹXã Thành YênXã Thành VinhXã Thành Minh
54

Xã Thạch Quảng

41218

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Thạch Thành:

Xã Thạch LâmXã Thạch QuảngXã Thạch Tượng
55

Xã Thạch Bình

41221

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 xã của Huyện Thạch Thành:

Xã Thạch CẩmXã Thạch SơnXã Thạch BìnhXã Thạch Long
56

Xã Ngọc Trạo

41233

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 xã của Huyện Thạch Thành:

Xã Thành TâmXã Thành AnXã Thành LongXã Ngọc Trạo
57

Xã Cẩm Tú

41309

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 xã của Huyện Cẩm Thủy:

Xã Cẩm QuýXã Cẩm LươngXã Cẩm GiangXã Cẩm Tú
58

Xã Cẩm Thạch

41314

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 xã của Huyện Cẩm Thủy:

Xã Cẩm ThànhXã Cẩm ThạchXã Cẩm LiênXã Cẩm Bình
59

Xã Cẩm Tân

41323

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Cẩm Thủy:

Xã Cẩm LongXã Cẩm TânXã Cẩm Phú
60

Xã Cẩm Vân

41325

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 xã của Huyện Cẩm Thủy:

Xã Cẩm ChâuXã Cẩm TâmXã Cẩm YênXã Cẩm Vân
61

Xã Cẩm Thủy

41326

Tên cũ trước sáp nhập gồm 1 thị trấn và 1 xã của Huyện Cẩm Thủy:

Thị trấn Phong SơnXã Cẩm Ngọc
62

Xã Cổ Lũng

41412

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã của Huyện Bá Thước:

Xã Lũng CaoXã Cổ Lũng
63

Xã Điền Lư

41419

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Bá Thước:

Xã Điền TrungXã Ái ThượngXã Điền Lư
64

Xã Điền Quang

41424

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Bá Thước:

Xã Điền ThượngXã Điền HạXã Điền Quang
65

Xã Thiết Ống

41425

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã của Huyện Bá Thước:

Xã Thiết ỐngXã Thiết Kế
66

Xã Văn Nho

41428

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã của Huyện Bá Thước:

Xã Kỳ TânXã Văn Nho
67

Xã Bá Thước

41429

Tên cũ trước sáp nhập gồm 1 thị trấn và 2 xã của Huyện Bá Thước:

Thị trấn Cành NàngXã Hạ TrungXã Ban Công
68

Xã Quý Lương

41430

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Bá Thước:

Xã Lương NgoạiXã Lương NộiXã Lương Trung
69

Xã Pù Luông

41431

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Bá Thước:

Xã Thành SơnXã Lũng NiêmXã Thành Lâm
70

Xã Triệu Sơn

41506

Tên cũ trước sáp nhập gồm 1 thị trấn và 4 xã của Huyện Triệu Sơn:

Thị trấn Triệu SơnXã Minh SơnXã Dân LựcXã Dân LýXã Dân Quyền
71

Xã Thọ Phú

41513

Tên cũ trước sáp nhập gồm 5 xã của Huyện Triệu Sơn:

Xã Xuân LộcXã Thọ DânXã Thọ TânXã Thọ PhúXã Thọ Thế
72

Xã Thọ Ngọc

41519

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 xã của Huyện Triệu Sơn:

Xã Thọ TiếnXã Xuân ThọXã Thọ NgọcXã Thọ Cường
73

Xã Thọ Bình

41524

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Triệu Sơn:

Xã Thọ SơnXã Thọ BìnhXã Bình Sơn
74

Xã Hợp Tiến

41526

Tên cũ trước sáp nhập gồm 5 xã của Huyện Triệu Sơn:

Xã Hợp LýXã Hợp TiếnXã Hợp ThànhXã Triệu ThànhXã Hợp Thắng
75

Xã An Nông

41532

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 xã của Huyện Triệu Sơn:

Xã An NôngXã Tiến NôngXã Khuyến NôngXã Nông Trường
76

Xã Đồng Tiến

41540

Tên cũ trước sáp nhập gồm 11 đơn vị:

Xã Đồng Lợi (Huyện Triệu Sơn)Xã Đồng Tiến (Huyện Triệu Sơn)Xã Đồng Thắng (Huyện Triệu Sơn)Xã Tân Châu (Huyện Thiệu Hóa)Xã Thiệu Vân (Thành phố Thanh Hóa)Xã Thiệu Giao (Huyện Thiệu Hóa)Phường Thiệu Khánh (Thành phố Thanh Hóa)Phường Đông Lĩnh (Thành phố Thanh Hóa)Xã Đông Thanh (Thành phố Thanh Hóa)Xã Đông Tiến (Thành phố Thanh Hóa)Xã Đông Xuân (Thành phố Thanh Hóa)
77

Xã Tân Ninh

41542

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã và 1 thị trấn của Huyện Triệu Sơn:

Xã Văn SơnXã Thái HòaThị trấn Nưa
78

Xã Thọ Xuân

41606

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 xã và 1 thị trấn của Huyện Thọ Xuân:

Xã Xuân HồngThị trấn Thọ XuânXã Xuân TrườngXã Xuân GiangXã Trường Xuân
79

Xã Xuân Hòa

41613

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 xã của Huyện Thọ Xuân:

Xã Xuân HòaXã Thọ HảiXã Xuân HưngXã Thọ Diên
80

Xã Xuân Lập

41616

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 xã của Huyện Thọ Xuân:

Xã Xuân LaiXã Xuân LậpXã Xuân MinhXã Trường Xuân
81

Xã Xuân Tín

41620

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Thọ Xuân:

Xã Quảng PhúXã Xuân TínXã Phú Xuân
82

Xã Thọ Lập

41621

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Thọ Xuân:

Xã Xuân ThiênXã Thuận MinhXã Thọ Lập
83

Xã Lam Sơn

41628

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã và 1 thị trấn của Huyện Thọ Xuân:

Xã Thọ XươngXã Xuân BáiThị trấn Lam Sơn
84

Xã Sao Vàng

41629

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã và 1 thị trấn của Huyện Thọ Xuân:

Xã Xuân SinhXã Thọ LâmXã Xuân PhúThị trấn Sao Vàng
85

Xã Thọ Long

41647

Tên cũ trước sáp nhập gồm 5 xã của Huyện Thọ Xuân:

Xã Bắc LươngXã Nam GiangXã Xuân PhongXã Thọ LộcXã Tây Hồ
86

Xã Ngọc Lặc

41706

Tên cũ trước sáp nhập gồm 1 thị trấn và 2 xã của Huyện Ngọc Lặc:

Thị Trấn Ngọc LặcXã Mỹ TânXã Thúy Sơn
87

Xã Ngọc Liên

41712

Tên cũ trước sáp nhập gồm 5 xã của Huyện Ngọc Lặc:

Xã Ngọc LiênXã Ngọc SơnXã Lộc ThịnhXã Cao ThịnhXã Ngọc Trung
88

Xã Thạch Lập

41716

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Ngọc Lặc:

Xã Thạch LậpXã Quang TrungXã Đồng Thịnh
89

Xã Minh Sơn

41720

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 xã của Huyện Ngọc Lặc:

Xã Lam SơnXã Cao NgọcXã Minh TiếnXã Minh Sơn
90

Xã Nguyệt Ấn

41723

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Ngọc Lặc:

Xã Vân ÂmXã Phùng GiáoXã Nguyệt Ấn
91

Xã Kiên Thọ

41727

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Ngọc Lặc:

Xã Phùng MinhXã Phúc ThịnhXã Kiên Thọ
92

Xã Đồng Lương

41807

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã của Huyện Lang Chánh:

Xã Tân PhúcXã Đồng Lương
93

Xã Yên Khương

41812

Tên cũ trước sáp nhập, thuộc Huyện Lang Chánh:

Xã Yên Khương
94

Xã Yên Thắng

41813

Tên cũ trước sáp nhập, thuộc Huyện Lang Chánh:

Xã Yên Thắng
95

Xã Giao An

41815

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã của Huyện Lang Chánh:

Xã Giao AnXã Giao Thiện
96

Xã Linh Sơn

41817

Tên cũ trước sáp nhập gồm 1 xã và 1 thị trấn của Huyện Lang Chánh:

Xã Trí NangThị trấn Lang Chánh
97

Xã Văn Phú

41818

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã của Huyện Lang Chánh:

Xã Tam VănXã Lâm Phú
98

Xã Hồi Xuân

41906

Tên cũ trước sáp nhập gồm 1 thị trấn và 1 xã của Huyện Quan Hóa:

Thị trấn Hồi XuânXã Phú Nghiêm
99

Xã Nam Xuân

41910

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã của Huyện Quan Hóa:

Xã Nam TiếnXã Nam Xuân
100

Xã Thiên Phủ

41912

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã của Huyện Quan Hóa:

Xã Thiên PhủXã Nam Động
101

Xã Hiền Kiệt

41913

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã của Huyện Quan Hóa:

Xã Hiền ChungXã Hiền Kiệt
102

Xã Phú Xuân

41917

Tên cũ trước sáp nhập, thuộc Huyện Quan Hóa:

Xã Phú Xuân
103

Xã Phú Lệ

41918

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Quan Hóa:

Xã Phú ThanhXã Phú LệXã Phú Sơn
104

Xã Trung Thành

41921

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã của Huyện Quan Hóa:

Xã Thành SơnXã Trung Thành
105

Xã Trung Sơn

41923

Tên cũ trước sáp nhập, thuộc Huyện Quan Hóa:

Xã Trung Sơn
106

Xã Trung Hạ

42009

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Quan Sơn:

Xã Trung XuânXã Trung TiếnXã Trung Hạ
107

Xã Tam Lư

42012

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã và 1 thị trấn của Huyện Quan Sơn:

Xã Sơn HàThị trấn Sơn LưXã Tam Lư
108

Xã Tam Thanh

42014

Tên cũ trước sáp nhập, thuộc Huyện Quan Sơn:

Xã Tam Thanh
109

Xã Sơn Điện

42015

Tên cũ trước sáp nhập, thuộc Huyện Quan Sơn:

Xã Sơn Điện
110

Xã Mường Mìn

42016

Tên cũ trước sáp nhập, thuộc Huyện Quan Sơn:

Xã Mường Mìn
111

Xã Na Mèo

42017

Tên cũ trước sáp nhập, thuộc Huyện Quan Sơn:

Xã Na Mèo
112

Xã Sơn Thủy

42018

Tên cũ trước sáp nhập, thuộc Huyện Quan Sơn:

Xã Sơn Thủy
113

Xã Quan Sơn

42019

Tên cũ trước sáp nhập gồm 1 xã và 1 thị trấn của Huyện Quan Sơn:

Xã Trung ThượngThị trấn Sơn Lư
114

Xã Mường Lát

42106

Tên cũ trước sáp nhập, thuộc Huyện Mường Lát:

Thị trấn Mường Lát
115

Xã Trung Lý

42107

Tên cũ trước sáp nhập, thuộc Huyện Mường Lát:

Xã Trung Lý
116

Xã Mường Lý

42108

Tên cũ trước sáp nhập, thuộc Huyện Mường Lát:

Xã Mường Lý
117

Xã Tam Chung

42109

Tên cũ trước sáp nhập, thuộc Huyện Mường Lát:

Xã Tam Chung
118

Xã Nhi Sơn

42111

Tên cũ trước sáp nhập, thuộc Huyện Mường Lát:

Xã Nhi Sơn
119

Xã Pù Nhi

42112

Tên cũ trước sáp nhập, thuộc Huyện Mường Lát:

Xã Pù Nhi
120

Xã Quang Chiểu

42113

Tên cũ trước sáp nhập, thuộc Huyện Mường Lát:

Xã Quang Chiểu
121

Xã Mường Chanh

42114

Tên cũ trước sáp nhập, thuộc Huyện Mường Lát:

Xã Mường Chanh
122

Xã Thường Xuân

42206

Tên cũ trước sáp nhập gồm 1 thị trấn và 3 xã của Huyện Thường Xuân:

Thị trấn Thường XuânXã Xuân DươngXã Thọ ThanhXã Ngọc Phụng
123

Xã Lương Sơn

42210

Tên cũ trước sáp nhập, thuộc Huyện Thường Xuân:

Xã Lương Sơn
124

Xã Yên Nhân

42211

Tên cũ trước sáp nhập, thuộc Huyện Thường Xuân:

Xã Yên Nhân
125

Xã Bát Mọt

42212

Tên cũ trước sáp nhập, thuộc Huyện Thường Xuân:

Xã Bát Mọt
126

Xã Vạn Xuân

42213

Tên cũ trước sáp nhập, thuộc Huyện Thường Xuân:

Xã Vạn Xuân
127

Xã Xuân Chinh

42217

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã của Huyện Thường Xuân:

Xã Xuân LẹXã Xuân Chinh
128

Xã Luận Thành

42220

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Thường Xuân:

Xã Xuân CaoXã Luận ThànhXã Luận Khê
129

Xã Tân Thành

42221

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã của Huyện Thường Xuân:

Xã Luận KhêXã Tân Thành
130

Xã Thắng Lộc

42223

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã của Huyện Thường Xuân:

Xã Xuân ThắngXã Xuân Lộc
131

Xã Nông Cống

42306

Tên cũ trước sáp nhập gồm 1 thị trấn và 5 xã của Huyện Nông Cống:

Thị trấn Nông CốngXã Minh NghĩaXã Minh KhôiXã Vạn HòaXã Vạn ThắngXã Vạn Thiện
132

Xã Trung Chính

42324

Tên cũ trước sáp nhập gồm 6 xã của Huyện Nông Cống:

Xã Tân PhúcXã Tân ThọXã Hoàng SơnXã Tân KhangXã Hoàng GiangXã Trung Chính
133

Xã Thăng Bình

42328

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Nông Cống:

Xã Thăng LongXã Thăng BìnhXã Thăng Thọ
134

Xã Tượng Lĩnh

42332

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Nông Cống:

Xã Tượng VănXã Tượng LĩnhXã Tượng Sơn
135

Xã Công Chính

42335

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 đơn vị:

Xã Thanh Tân (Huyện Như Thanh)Xã Công Liêm (Huyện Nông Cống)Xã Công Chính (Huyện Nông Cống)Xã Yên Mỹ (Huyện Nông Cống)
136

Xã Thắng Lợi

42338

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 xã của Huyện Nông Cống:

Xã Trung ThànhXã Tế ThắngXã Tế LợiXã Tế Nông
137

Xã Trường Văn

42339

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 xã của Huyện Nông Cống:

Xã Trường TrungXã Trường GiangXã Trường MinhXã Trường Sơn
138

Xã Mậu Lâm

42408

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã của Huyện Như Thanh:

Xã Mậu LâmXã Phú Nhuận
139

Xã Xuân Du

42410

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Như Thanh:

Xã Cán KhêXã Xuân DuXã Phượng Nghi
140

Xã Xuân Thái

42416

Tên cũ trước sáp nhập, thuộc Huyện Như Thanh:

Xã Xuân Thái
141

Xã Yên Thọ

42418

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Như Thanh:

Xã Xuân PhúcXã Yên ThọXã Yên Lạc
142

Xã Thanh Kỳ

42422

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã của Huyện Như Thanh:

Xã Thanh TânXã Thanh Kỳ
143

Xã Như Thanh

42423

Tên cũ trước sáp nhập gồm 1 thị trấn và 3 xã của Huyện Như Thanh:

Thị trấn Bến SungXã Xuân KhangXã Hải LongXã Yên Thọ
144

Xã Thượng Ninh

42509

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Như Xuân:

Xã Cát VânXã Cát TânXã Thượng Ninh
145

Xã Hóa Quỳ

42511

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã của Huyện Như Xuân:

Xã Hóa QuỳXã Bình Lương
146

Xã Thanh Quân

42515

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Như Xuân:

Xã Thanh QuânXã Thanh XuânXã Thanh Sơn
147

Xã Thanh Phong

42516

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Như Xuân:

Xã Thanh HòaXã Thanh PhongXã Thanh Lâm
148

Xã Xuân Bình

42522

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Như Xuân:

Xã Bãi TrànhXã Xuân HòaXã Xuân Bình
149

Xã Như Xuân

42524

Tên cũ trước sáp nhập gồm 1 thị trấn và 1 xã của Huyện Như Xuân:

Thị trấn Yên CátXã Tân Bình
150

Xã Quảng Yên

42614

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 xã của Huyện Quảng Xương:

Xã Quảng TrạchXã Quảng LongXã Quảng YênXã Quảng Hòa
151

Xã Quảng Ninh

42617

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Quảng Xương:

Xã Quảng NhânXã Quảng NinhXã Quảng Hải
152

Xã Quảng Bình

42621

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 xã của Huyện Quảng Xương:

Xã Quảng BìnhXã Quảng LưuXã Quảng LộcXã Quảng Thái
153

Xã Quảng Ngọc

42623

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 xã của Huyện Quảng Xương:

Xã Quảng HợpXã Quảng VănXã Quảng NgọcXã Quảng Phúc
154

Xã Tiên Trang

42627

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 xã của Huyện Quảng Xương:

Xã Tiên TrangXã Quảng NhamXã Quảng Thạch
155

Xã Quảng Chính

42633

Tên cũ trước sáp nhập gồm 4 xã của Huyện Quảng Xương:

Xã Quảng KhêXã Quảng TrungXã Quảng ChínhXã Quảng Trường
156

Xã Lưu Vệ

42636

Tên cũ trước sáp nhập gồm 1 thị trấn và 2 xã của Huyện Quảng Xương:

Thị trấn Tân PhongXã Quảng ĐứcXã Quảng Định
157

Phường Hải Lĩnh

42711

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 phường và 1 xã của Thị xã Nghi Sơn:

Phường Hải LĩnhXã Định HảiPhường Ninh Hải
158

Phường Tân Dân

42712

Tên cũ trước sáp nhập gồm 1 xã và 2 phường của Thị xã Nghi Sơn:

Xã Ngọc LĩnhPhường Hải AnPhường Tân Dân
159

Xã Các Sơn

42722

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã của Thị xã Nghi Sơn:

Xã Anh SơnXã Các Sơn
160

Phường Hải Bình

42727

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 phường của Thị xã Nghi Sơn:

Phường Hải BìnhPhường Tĩnh HảiPhường Mai Lâm
161

Phường Trúc Lâm

42730

Tên cũ trước sáp nhập gồm 5 đơn vị:

Phường Phú Sơn (Thành phố Thanh Hóa)Xã Phú Sơn (Thị xã Nghi Sơn)Xã Phú Lâm (Thị xã Nghi Sơn)Phường Trúc Lâm (Thị xã Nghi Sơn)Xã Tùng Lâm (Thị xã Nghi Sơn)
162

Xã Trường Lâm

42736

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 xã của Thị xã Nghi Sơn:

Xã Tân TrườngXã Trường Lâm
163

Phường Nghi Sơn

42739

Tên cũ trước sáp nhập gồm 1 phường và 2 xã của Thị xã Nghi Sơn:

Phường Hải ThượngXã Nghi SơnXã Hải Hà
164

Phường Ngọc Sơn

42740

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 phường và 2 xã của Thị xã Nghi Sơn:

Phường Hải ChâuXã Thanh ThủyXã Thanh SơnPhường Hải Ninh
165

Phường Tĩnh Gia

42741

Tên cũ trước sáp nhập gồm 3 phường và 1 xã của Thị xã Nghi Sơn:

Phường Hải HòaXã Hải NhânPhường Bình MinhPhường Hải Thanh
166

Phường Đào Duy Từ

42742

Tên cũ trước sáp nhập gồm 2 phường của Thị xã Nghi Sơn:

Phường Nguyên BìnhPhường Xuân Lâm

Hướng dẫn tra cứu mã bưu chính Thanh Hóa

Mã bưu chính (mã ZIP, mã bưu điện, postal code) là dãy 5 chữ số giúp xác định chính xác vị trí xã, phường khi giao nhận thư từ, bưu phẩm trên toàn quốc, quy định tại Quyết định 2334/QĐ-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ. Khác với nhiều tỉnh, thành phố phải sáp nhập, tỉnh Thanh Hóa giữ nguyên địa giới hành chính cấp tỉnh sau đợt sắp xếp năm 2025. Theo Nghị quyết 1686/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ký 16/6/2025), từ ngày 1/7/2025, tỉnh Thanh Hóa sắp xếp lại các đơn vị hành chính cấp xã, đồng thời bỏ cấp huyện theo mô hình chính quyền địa phương 2 cấp — kéo theo toàn bộ hệ thống mã bưu chính khu vực này thay đổi theo địa giới hành chính mới.

Cách tra cứu mã bưu chính Thanh Hóa nhanh nhất

  1. Gõ tên xã/phường hiện tại, tên cũ trước sắp xếp, hoặc mã 5 số vào ô tìm kiếm phía trên bảng.
  2. Bảng tự động lọc ra đúng dòng khớp — không cần cuộn qua cả 166 dòng để tìm bằng mắt.
  3. Bấm "Chép mã" hoặc "Chép địa chỉ" ở cột Thao tác để copy nhanh, dán trực tiếp vào đơn hàng hoặc form khai báo.

Mã ZIP Thanh Hóa là gì?

Mã ZIP (còn gọi là mã bưu chính, mã bưu điện, postal code) Thanh Hóa là dãy 5 chữ số dùng để xác định vị trí xã/phường khi giao nhận thư, bưu phẩm. Ví dụ phường Hạc Thành (trung tâm thành phố Thanh Hóa) có mã 40143.

Mã bưu điện Thanh Hóa có phải là mã bưu chính không?

Có, đây là 1 khái niệm, chỉ khác cách gọi. "Mã bưu điện" là tên gọi quen thuộc trước đây, còn "mã bưu chính" là tên chính thức theo quy định hiện hành — cả 2 đều chỉ cùng dãy 5 chữ số trong bảng phía trên, không phải 2 hệ thống mã khác nhau.

Mã bưu chính Thanh Hóa bắt đầu bằng số nào?

Tỉnh Thanh Hóa hiện có 166 đơn vị hành chính cấp xã (147 xã và 19 phường) — nhiều nhất trong số các tỉnh, thành đã có trang tra cứu riêng tại đây. Do tỉnh không sáp nhập với địa phương nào khác nhưng quy mô quá lớn, mã bưu chính Thanh Hóa dùng liền 3 đầu số 40, 41, 42 (khác đa số tỉnh không sáp nhập khác chỉ dùng đúng 1 đầu số). 3 chữ số cuối xác định đơn vị xã/phường cụ thể. Do đã bỏ cấp huyện, mã bưu chính hiện nay không còn phân theo huyện/thị xã/thành phố như trước 2025.

Mã bưu chính Thanh Hóa có thay đổi sau sắp xếp không?

Có. Dù tỉnh Thanh Hóa giữ nguyên địa giới, việc gộp nhiều xã/phường cũ thành 1 đơn vị mới và bỏ cấp huyện từ 1/7/2025 vẫn khiến mã bưu chính hầu hết xã/phường thay đổi so với trước — xem cột "Tên cũ trước sáp nhập" trong bảng phía trên để đối chiếu.

Xã, phường cũ đã sáp nhập tra ở đâu?

Nhiều xã/phường cũ trước 2025 đã hợp nhất thành 1 đơn vị mới, đổi cả tên lẫn mã bưu chính — ví dụ phường Hạc Thành mới (mã 40143) gộp tới 12 phường cũ (Đông Thọ, Trường Thi, Điện Biên, Phú Sơn, Lam Sơn, Ba Đình, Ngọc Trạo, Đông Vệ, Đông Sơn, Đông Hương, Đông Hải, An Hưng) đều thuộc thành phố Thanh Hóa cũ — 1 trong những đợt gộp nhiều đơn vị nhất cả nước. Nếu chỉ nhớ tên xã/phường/huyện cũ (như Hoằng Hóa, Quảng Xương, Nông Cống, Thiệu Hóa, Yên Định, Thọ Xuân, Triệu Sơn, Hà Trung, Hậu Lộc, Nga Sơn, Sầm Sơn, Bỉm Sơn, Nghi Sơn...), gõ trực tiếp tên đó vào ô tìm kiếm ở đầu trang — công cụ tự nhận diện tên trước sắp xếp, hoặc xem trực tiếp bảng đối chiếu bên trên.

Thanh Hóa gồm những huyện, thị xã, thành phố cũ nào?

Tỉnh Thanh Hóa hợp nhất từ chính 26 huyện, thị xã, thành phố cũ của tỉnh (không sáp nhập thêm từ tỉnh khác): Thành phố Thanh Hóa, Thành phố Sầm Sơn, Thị xã Nghi Sơn, Thị xã Bỉm Sơn, Huyện Hà Trung, Huyện Hậu Lộc, Huyện Nga Sơn, Huyện Hoằng Hóa, Huyện Quảng Xương, Huyện Nông Cống, Huyện Như Thanh, Huyện Thiệu Hóa, Huyện Yên Định, Huyện Thọ Xuân, Huyện Vĩnh Lộc, Huyện Triệu Sơn, Huyện Quan Hóa, Huyện Quan Sơn, Huyện Lang Chánh, Huyện Bá Thước, Huyện Ngọc Lặc, Huyện Cẩm Thủy, Huyện Thạch Thành, Huyện Như Xuân, Huyện Thường Xuân, Huyện Mường Lát.

Nhà ở khu vực nào trong số này thì gõ tên xã/phường cũ vào ô tìm kiếm ở đầu trang để ra đúng tên và mã mới.

Lưu ý khi ghi mã bưu chính

  • Ghi đủ 5 chữ số, đặt sau tên xã/phường, tỉnh/thành trên địa chỉ giao hàng.
  • Với các đơn vị vận chuyển (GHN, GHTK, Viettel Post...), mã bưu chính giúp phân loại hàng nhanh hơn nhưng không bắt buộc phải điền nếu địa chỉ đã đầy đủ xã/phường, tỉnh/thành.
  • Xem đầy đủ danh mục mã bưu chính quốc gia (PDF) từ Bộ Khoa học và Công nghệ nếu cần đối chiếu văn bản gốc.
  • Có thể quay lại công cụ tra cứu mã bưu chính toàn quốc để tìm mã của tỉnh, thành phố khác.

Tool liên quan