Tra Trọng Lượng Thép Tròn (Trơn, Vằn, Đặc, Rỗng)

Chọn thép tròn trơn, thép vằn (gân bê tông), thép tròn đặc cơ khí hoặc thép tròn rỗng (ống thép), nhập đường kính, ra ngay khối lượng theo mét, theo cây và tổng theo số lượng — có thể xuất Excel/PDF.

Mặt cắt thép vằn, gân (thép cốt bê tông)
Mặt cắt thép vằn

Ký hiệu trong hình:

  • D — đường kính danh nghĩa của thanh thép tròn (mm)

Công thức tính:

Diện tích mặt cắt = π/4 × D² (hình tròn đặc, không trừ phần rỗng như thép hộp/thép ống)

Khối lượng/mét = Diện tích mặt cắt (m²) × khối lượng riêng thép (7850 kg/m³)

Khối lượng/cây = Khối lượng/mét × chiều dài cây (m)

Gân/vằn trên bề mặt chỉ giúp bám dính với bê tông, không tính vào khối lượng danh nghĩa theo TCVN 1651-2:2018 — khối lượng vẫn tính như 1 hình trụ tròn trơn cùng đường kính danh nghĩa.

Đường kính (mm)
Kết quả
Thép vằn (gân bê tông) D12mm, số lượng 1 cây 11,7m
10,39 (kg)
0,0104 (Tấn)

Diện tích mặt cắt = π/4 × D² = π/4 × 12² = 113,1mm²

Khối lượng/mét = Diện tích (m²) × 7850kg/m³ = 0,000113 × 7850 = 0,888kg/m

Tổng = 0,888kg/m × 11,7m × 1 cây = 10,39kg

Bảng tính nhanh trọng lượng thép tròn, có thể xuất ra excel và pdf

Chọn loại, đường kính, chiều dài rồi nhập số lượng, bấm “Thêm” — mỗi lần bấm sẽ thêm 1 dòng vào bảng bên dưới, tự cộng dồn tổng khối lượng, có thể trộn nhiều loại/đường kính khác nhau trong cùng 1 bảng.

Đường kính (mm)

10,39 kg/cây × 1 cây = 10,39 kg (0,0104 tấn)
Chưa có dòng nào. Chọn thông số ở trên rồi bấm “Thêm” để bắt đầu.

Bảng tra nhanh trọng lượng thép tròn trơn

Bảng tự tính theo đúng công thức của công cụ bên trên cho các đường kính phổ biến — không phải bảng tra tĩnh nên luôn khớp số với kết quả tính ở trên.

Đường kính (mm)kg/mkg/cây 11.7m
Φ60,2222,6
Φ80,3954,62
Φ100,6177,21
Φ120,88810,39
Φ141,20814,14
Φ161,57818,47
Φ181,99823,37
Φ202,46628,85
Φ222,98434,91
Φ253,85345,08

Bảng tra nhanh trọng lượng thép vằn (gân bê tông)

Bảng tự tính theo đúng công thức của công cụ bên trên cho các đường kính phổ biến — không phải bảng tra tĩnh nên luôn khớp số với kết quả tính ở trên.

Đường kính (mm)kg/mkg/cây 11.7m
D100,6177,21
D120,88810,39
D141,20814,14
D161,57818,47
D181,99823,37
D202,46628,85
D222,98434,91
D253,85345,08
D284,83456,55
D326,31373,87
D367,9993,49
D409,865115,42

Bảng tra nhanh trọng lượng thép tròn đặc (cơ khí)

Bảng tự tính theo đúng công thức của công cụ bên trên cho các đường kính phổ biến — không phải bảng tra tĩnh nên luôn khớp số với kết quả tính ở trên.

Đường kính (mm)kg/mkg/cây 6m
Φ60,2221,33
Φ80,3952,37
Φ100,6173,7
Φ120,8885,33
Φ141,2087,25
Φ161,5789,47
Φ181,99811,99
Φ202,46614,8
Φ222,98417,9
Φ243,55121,31
Φ253,85323,12
Φ264,16825,01
Φ284,83429
Φ305,54933,29
Φ326,31337,88
Φ347,12742,76
Φ357,55345,32
Φ367,9947,94
Φ388,90353,42
Φ409,86559,19
Φ4210,87665,25
Φ4411,93671,62
Φ4512,48574,91
Φ4613,04678,28
Φ4814,20585,23
Φ5015,41392,48
Φ5216,671100,03
Φ5518,65111,9
Φ6022,195133,17
Φ6526,049156,29
Φ7030,21181,26
Φ7534,68208,08
Φ8039,458236,75
Φ8544,545267,27
Φ9049,94299,64
Φ9555,643333,86
Φ10061,654369,92
Φ11074,601447,61
Φ12088,781532,69
Φ12596,334578
Φ130104,195625,17
Φ135112,364674,18
Φ140120,841725,05
Φ145129,627777,76
Φ150138,721832,33
Φ155148,123888,74
Φ160157,834947
Φ170178,1791.069,08
Φ180199,7581.198,55
Φ190222,571.335,42
Φ200246,6151.479,69
Φ210271,8931.631,36
Φ220298,4041.790,43
Φ230326,1481.956,89
Φ240355,1262.130,75
Φ250385,3362.312,02
Φ260416,7792.500,68
Φ270449,4562.696,74
Φ280483,3652.900,19
Φ290518,5083.111,05
Φ300554,8843.329,3
Φ310592,4933.554,96
Φ320631,3343.788,01
Φ330671,4094.028,46
Φ340712,7174.276,3
Φ350755,2594.531,55
Φ360799,0334.794,2
Φ370844,045.064,24
Φ380890,285.341,68
Φ390937,7545.626,52
Φ400986,465.918,76
Φ4101.036,46.218,4
Φ4201.087,5726.525,43
Φ4301.139,9786.839,87
Φ4501.248,4897.490,93
Φ4551.276,3877.658,32
Φ4801.420,5038.523,02
Φ5001.541,3449.248,06
Φ5201.667,11810.002,71
Φ5501.865,02611.190,16
Φ5802.074,03212.444,19
Φ6002.219,53513.317,21
Φ6352.486,03414.916,2
Φ6452.564,9515.389,7
Φ6802.850,8717.105,22
Φ7003.021,03418.126,2
Φ7503.468,02420.808,14
Φ8003.945,8423.675,04
Φ9004.993,95429.963,73
Φ10006.165,37636.992,25

Bảng tra nhanh trọng lượng thép tròn rỗng (ống thép)

Bảng tự tính theo đúng công thức của công cụ bên trên cho các đường kính ngoài/độ dày phổ biến — không phải bảng tra tĩnh nên luôn khớp số với kết quả tính ở trên.

Quy cách (mm)kg/mkg/cây 6m
D12.7xT0.70,2071,24
D12.7xT0.80,2351,41
D12.7xT0.90,2621,57
D12.7xT10,2891,73
D12.7xT1.10,3151,89
D12.7xT1.20,342,04
D12.7xT1.40,392,34
D12.7xT1.50,4142,49
D12.7xT1.80,4842,9
D12.7xT20,5283,17
D12.7xT2.30,593,54
D15.9xT0.70,2621,57
D15.9xT0.80,2981,79
D15.9xT0.90,3332
D15.9xT10,3672,2
D15.9xT1.10,4012,41
D15.9xT1.20,4352,61
D15.9xT1.40,5013
D15.9xT1.50,5333,2
D15.9xT1.80,6263,76
D15.9xT20,6864,11
D15.9xT2.30,7714,63
D21.3xT1.10,5483,29
D21.3xT1.20,5953,57
D21.3xT1.40,6874,12
D21.3xT1.50,7324,39
D21.3xT1.80,8665,19
D21.3xT20,9525,71
D21.3xT2.31,0786,47
D26.7xT1.20,7554,53
D26.7xT1.40,8745,24
D26.7xT1.50,9325,59
D26.7xT1.81,1056,63
D26.7xT21,2187,31
D26.7xT2.31,3848,3
D33.4xT1.20,9535,72
D33.4xT1.41,1056,63
D33.4xT1.51,187,08
D33.4xT1.81,4038,42
D33.4xT21,5499,29
D33.4xT2.31,76410,58
D42.2xT1.21,2137,28
D42.2xT1.41,4098,45
D42.2xT1.51,5069,03
D42.2xT1.81,79310,76
D42.2xT21,98311,9
D42.2xT2.32,26313,58
D48.3xT1.21,3948,36
D48.3xT1.41,6199,72
D48.3xT1.51,73110,39
D48.3xT1.82,06412,39
D48.3xT22,28413,7
D48.3xT2.32,60915,66
D60.3xT1.52,17513,05
D60.3xT1.82,59715,58
D60.3xT22,87617,25
D60.3xT2.33,2919,74
D60.3xT2.53,56421,38
D60.3xT2.83,97123,82
D60.3xT34,23925,44
D76.3xT23,66521,99
D76.3xT2.34,19725,18
D76.3xT2.54,5527,3
D76.3xT2.85,07530,45
D76.3xT35,42332,54
D76.3xT3.25,76934,61
D88.9xT24,28625,72
D88.9xT2.34,91229,47
D88.9xT2.55,32731,96
D88.9xT2.85,94535,67
D88.9xT36,35538,13
D88.9xT3.26,76340,58
D88.9xT3.57,37144,23
D101.6xT24,91329,48
D101.6xT2.35,63233,79
D101.6xT2.56,1136,66
D101.6xT2.86,82240,93
D101.6xT37,29543,77
D101.6xT3.27,76546,59
D101.6xT3.58,46850,81
D101.6xT3.89,16554,99
D101.6xT49,62857,77
D114.3xT25,53933,23
D114.3xT2.36,35338,12
D114.3xT2.56,89341,36
D114.3xT2.87,69946,2
D114.3xT38,23449,41
D114.3xT3.28,76852,61
D114.3xT3.59,56457,38
D114.3xT3.810,35562,13
D114.3xT410,88165,28
D114.3xT4.512,18573,11
D114.3xT513,47880,87
D114.3xT5.514,75788,54
D141.3xT2.58,55851,35
D141.3xT2.89,56457,38
D141.3xT310,23261,39
D141.3xT3.210,89865,39
D141.3xT3.511,89471,37
D141.3xT3.812,88677,31
D141.3xT413,54481,26
D141.3xT4.515,18291,09
D141.3xT516,807100,84
D141.3xT5.518,42110,52
D141.3xT620,02120,12
D168.3xT312,2373,38
D168.3xT3.213,02978,17
D168.3xT3.514,22585,35
D168.3xT3.815,41692,5
D168.3xT416,20897,25
D168.3xT4.518,178109,07
D168.3xT520,136120,82
D168.3xT5.522,082132,49
D168.3xT624,015144,09
D168.3xT6.525,937155,62
D168.3xT727,845167,07
D168.3xT7.128,226169,35
D219.1xT421,219127,31
D219.1xT4.523,816142,89
D219.1xT526,4158,4
D219.1xT5.528,972173,83
D219.1xT631,532189,19
D219.1xT6.534,08204,48
D219.1xT736,615219,69
D219.1xT7.137,12222,72
D219.1xT7.539,138234,83
D219.1xT841,648249,89
D219.1xT8.242,649255,89
D273.1xT533,059198,35
D273.1xT5.536,297217,78
D273.1xT639,523237,14
D273.1xT6.542,736256,42
D273.1xT745,937275,62
D273.1xT7.146,576279,45
D273.1xT7.549,126294,75
D273.1xT852,302313,81
D273.1xT8.253,569321,42
D273.1xT9.360,503363,02
D323.9xT647,039282,24
D323.9xT6.550,879305,27
D323.9xT754,707328,24
D323.9xT7.155,471332,82
D323.9xT7.558,522351,13
D323.9xT862,325373,95
D323.9xT8.263,842383,05
D323.9xT9.372,154432,92
D323.9xT1077,412464,47
D355.6xT760,179361,07
D355.6xT7.161,021366,13
D355.6xT7.564,385386,31
D355.6xT868,579411,47
D355.6xT8.270,253421,52
D355.6xT9.379,425476,55
D355.6xT1085,23511,38
D355.6xT12101,684610,11
D355.6xT12.7107,397644,38
D406.4xT878,601471,61
D406.4xT8.280,526483,15
D406.4xT9.391,076546,45
D406.4xT1097,758586,55
D406.4xT12116,718700,31
D406.4xT12.7123,307739,84
D406.4xT14135,48812,88
D508xT10122,814736,89
D508xT12146,785880,71
D508xT12.7155,128930,77
D508xT14170,5591.023,35
D508xT16194,1351.164,81

Cách tính trọng lượng thép tròn

Trên công trường hay trong xưởng cơ khí, việc bóc khối lượng vật tư luôn cần con số chính xác để lập dự toán, đặt hàng và quyết toán. Chỉ một sai số nhỏ khi tính trọng lượng thép có thể khiến bạn thiếu hụt vật tư giữa chừng hoặc mua thừa gây lãng phí. Công cụ Tra Trọng Lượng Thép Tròn giúp bạn giải quyết chuyện này chỉ trong vài giây: chọn loại thép (tròn trơn, thép vằn gân bê tông, thép tròn đặc cơ khí hoặc thép tròn rỗng dạng ống), nhập đường kính là ra ngay khối lượng theo mét, theo cây và tổng theo số lượng. Toàn bộ phép tính chạy trực tiếp trên trình duyệt của bạn, không cần cài đặt, không phải gửi bất kỳ dữ liệu nào lên máy chủ, và bạn có thể xuất kết quả ra Excel hoặc PDF để lưu hồ sơ.

Tính nhanh, miễn phí và không cần gửi dữ liệu đi đâu

Điểm dễ chịu nhất của công cụ là tốc độ và sự riêng tư. Bạn không phải tra bảng in giấy dày cộp hay mở file tính toán phức tạp — chỉ cần nhập vài thông số là kết quả hiện ra tức thì. Mọi thứ diễn ra ngay trên thiết bị của bạn, nên số liệu dự toán, đơn hàng vật tư của công trình không bị đẩy lên đâu cả, an tâm về mặt bảo mật thông tin.

Công cụ hoàn toàn miễn phí, không giới hạn số lần dùng, không bắt đăng ký tài khoản. Dù bạn là kỹ sư, cai thầu, chủ cửa hàng vật liệu xây dựng hay sinh viên đang làm đồ án, bạn đều dùng được ngay. Giao diện tối giản, ai cũng thao tác được mà không cần hướng dẫn dài dòng.

Bốn loại thép tròn được hỗ trợ

Không phải thép tròn nào cũng tính giống nhau, vì tiết diện và cách quy đổi khối lượng khác nhau. Công cụ chia rõ thành các nhóm sau để bạn chọn đúng:

  • Thép tròn trơn: thanh thép đặc, bề mặt nhẵn, thường dùng làm thép đai, chi tiết uốn hoặc cốt thép chịu lực phụ. Chỉ cần nhập đường kính là ra khối lượng.
  • Thép vằn (thép gân bê tông): loại có gân nổi trên bề mặt để bám bê tông tốt hơn, quy cách phổ biến là D10, D12, D14, D16, D18, D20, D22, D25... Đây là loại thép chính khi đổ bê tông cốt thép.
  • Thép tròn đặc cơ khí: thanh tròn đặc dùng trong gia công, chế tạo máy, trục, chi tiết cơ khí. Cách tính khối lượng dựa trên tiết diện tròn đặc và chiều dài.
  • Thép tròn rỗng (ống thép): cần thêm thông số độ dày thành ống bên cạnh đường kính ngoài, vì phần rỗng bên trong không tính vào khối lượng.

Việc phân loại rõ ràng giúp bạn tránh nhầm lẫn giữa thép đặc và thép ống — hai loại có cùng đường kính ngoài nhưng khối lượng chênh lệch rất lớn.

Các bước sử dụng công cụ

Thao tác rất đơn giản, bạn chỉ cần làm theo trình tự sau:

  1. Chọn loại thép phù hợp: tròn trơn, thép vằn, tròn đặc hoặc tròn rỗng.
  2. Nhập đường kính danh nghĩa (đơn vị mm). Nếu là ống thép rỗng, nhập thêm độ dày thành.
  3. Nhập chiều dài một cây thép (thông thường thép cây thương phẩm dài 11.7m hoặc 12m, bạn có thể chỉnh theo thực tế).
  4. Nhập số lượng cây hoặc tổng số mét bạn cần tính.
  5. Xem ngay kết quả: khối lượng theo mét (kg/m), khối lượng một cây (kg/cây) và tổng khối lượng theo số lượng đã nhập.
  6. Nhấn nút xuất Excel hoặc PDF nếu bạn muốn lưu lại bảng kết quả để đưa vào hồ sơ dự toán hoặc gửi cho đối tác.

Chỉ trong vòng chưa đầy một phút, bạn đã có đầy đủ số liệu để đặt hàng hoặc bóc khối lượng cho hạng mục của mình.

Trọng lượng riêng thép tròn được dùng trong công cụ

Mọi phép tính đều dựa trên trọng lượng riêng thép tròn tiêu chuẩn là 7850 kg/m³ — con số quy ước chung cho thép cacbon trong xây dựng và cơ khí tại Việt Nam. Từ giá trị này, công cụ tính diện tích tiết diện rồi nhân với chiều dài và khối lượng riêng để ra khối lượng chính xác.

Với thép tròn đặc, công thức đơn giản là: khối lượng trên mét bằng diện tích hình tròn (bán kính bình phương nhân pi) nhân với 7850. Một mẹo tính nhanh quen thuộc trong ngành là lấy đường kính (mm) bình phương rồi chia cho 162, sẽ ra xấp xỉ khối lượng kg/m. Ví dụ thép D16 cho ra khoảng 1.58 kg/m. Công cụ đã tự động hóa toàn bộ phép này nên bạn không cần nhớ công thức.

Mẹo dùng hiệu quả và lưu ý khi tra cứu

Để số liệu sát với thực tế và tránh sai lệch khi quyết toán, bạn nên lưu ý vài điểm sau:

  • Kiểm tra đường kính thực tế của thép ống: đường kính ghi trên sản phẩm có thể là đường kính ngoài hoặc danh nghĩa, hãy xác nhận trước khi nhập.
  • Cân đối hao hụt: khi đặt hàng đổ bê tông, nên cộng thêm phần hao hụt do nối chồng, uốn móc, cắt thừa, thường khoảng 3–5% tùy hạng mục.
  • Chiều dài cây chuẩn: thép cây thương phẩm hay có barem theo cây 11.7m, nếu công cụ mặc định khác con số này thì bạn chỉnh lại cho đúng để tổng khối lượng chính xác.
  • Đối chiếu với chứng từ nhà cung cấp: khối lượng lý thuyết đôi khi lệch nhẹ so với khối lượng cân thực tế do dung sai sản xuất; dùng số liệu công cụ để kiểm tra và thương lượng.

Với thép đai và thép gân đường kính nhỏ dùng số lượng lớn, việc nhập số lượng để ra tổng khối lượng giúp bạn đặt hàng gọn gàng, không phải cộng tay từng thanh.

Bảng tra trọng lượng thép ống tròn có sẵn không?

Công cụ này thay thế luôn cho việc phải tra bảng tra trọng lượng thép ống tròn thủ công. Thay vì dò từng dòng trong bảng in, bạn chỉ cần nhập đường kính ngoài và độ dày thành ống, kết quả kg/m sẽ hiện ra ngay. Cách này linh hoạt hơn vì bạn tính được cả những quy cách không có trong bảng tra thông thường.

Cách tính trọng lượng sắt tròn có chính xác không?

Cách tính trọng lượng sắt tròn trong công cụ dựa trên công thức hình học chuẩn kết hợp khối lượng riêng 7850 kg/m³, nên kết quả là khối lượng lý thuyết đáng tin cậy để lập dự toán. Trong thực tế có thể chênh lệch nhỏ do dung sai sản xuất, lớp mạ hoặc gân thép, nhưng mức sai số này rất nhỏ và hoàn toàn chấp nhận được cho việc bóc khối lượng và đặt hàng.

Dùng trên điện thoại được không?

Được. Công cụ chạy trực tiếp trên trình duyệt nên bạn mở trên điện thoại, máy tính bảng hay máy tính để bàn đều dùng tốt. Điều này rất tiện khi bạn đang ở ngoài công trường, cần tra nhanh khối lượng một cây thép để báo giá hoặc kiểm tra đơn hàng ngay tại chỗ mà không cần mở laptop.

Xuất file Excel và PDF để làm gì?

Tính năng xuất file giúp bạn lưu lại bảng kết quả tính toán thành tài liệu chính thức. File Excel tiện để bạn chỉnh sửa, cộng gộp nhiều hạng mục hoặc đưa vào bảng dự toán tổng. File PDF phù hợp để in ra hoặc gửi cho khách hàng, chủ đầu tư, đối tác mà vẫn giữ nguyên định dạng. Cả hai đều tạo ngay trên máy bạn, không qua máy chủ trung gian.

Có phải trả phí hay đăng ký không?

Hoàn toàn không. Công cụ miễn phí, không giới hạn số lần tính, không yêu cầu tạo tài khoản hay để lại thông tin. Bạn có thể dùng bao nhiêu lần tùy ý cho mọi công trình, mọi loại thép tròn.

Có được bảng khối lượng chính xác chỉ trong vài giây là điều tạo khác biệt cho tiến độ và độ chính xác của mỗi công trình. Với công cụ này, bạn không còn phải ngại những phép tính rườm rà hay lo tra nhầm barem thép cây. Nếu công trình của bạn còn dùng các loại thép định hình khác, hãy dùng thêm Bảng Tra Thép Hình I H U V L C Z để tra nhanh khối lượng thép hình, và Bảng Tra Trọng Lượng Thép Hộp khi cần tính thép hộp vuông, chữ nhật. Kết hợp cả bộ công cụ, bạn sẽ bóc khối lượng vật tư đầy đủ và chính xác cho toàn bộ dự án.

Tool liên quan